Sức Khỏe
07/05/2020 06:41Bệnh hen phế quản: Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Bệnh hen phế quản: Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh hen phế quản
- Khó thở, khò khè, thở rít, đặc biệt thì thở ra;
- Thời điểm xuất hiện cơn khó thở: về đêm, theo mùa, sau một số kích thích (cảm cúm, gắng sức, thay đổi thời tiết, khói bụi);
-Tiền sử có cơn khó thở kiểu hen: ho khạc đờm, khó thở, cò cử, nặng ngực, nghe phổi có ran rít,ran ngáy;
- Tiền sử bản thân: viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng thuốc, thức ăn;
- Tiền sử gia đình có ngườimắc henphế quảnvà/ hoặccác bệnh dị ứng;
- Cần lưu ý loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng giống hen phế quản như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, viêm phế quản co thắt....;
- Khẳng định chẩn đoán nếu thấy cơn henphế quảnvới các dấu hiệu đặc trưng:
+ Tiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ho khan, buồn ngủ...
+ Cơn khó thở: lúc bắt đầu khó thở chậm, ở thì thở ra, có tiếng cò cứngười khác cũng nghe được, khó thở tăng dần, sau có thể khó thở nhiều, vã mồ hôi, nói từng từ hoặc ngắt quãng. Cơn khó thở kéo dài 5-15 phút, có khi hàng giờ, hàng ngày.
Cơn khó thở giảm dần và kết thúc với ho và khạc đờm. Đờm thường trong, quánh,dính. Khám trong cơn hen thấy có ran rít, ran ngáy lan toả 2 phổi.
Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh hen phế quản
Đo chức năng thông khí phổi
- Khi đo với hô hấp ký:
+ Đo ngoài cơn: kết quả chức năng thông khí (CNTK) phổi bình thường;
+ Trường hợp đo trong cơn: rối loạn thông khí(RLTK)tắc nghẽn phục hồi hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: chỉ số FEV1/FVC≥ 75% sau hít 400μg salbutamol;
Sự biến đổi thông khí đo bằng lưu lượng đỉnh kế: lưu lượng đỉnh (LLĐ)tăng >15%sau 30 phúthít 400μg salbutamol.
LLĐ biến thiên hơn 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn 10% khi không dùng thuốc giãn phế quản), hoặc LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức.
