Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon, liên quan đến game mobile mới có tên Pokemon Go đang hot nhất hiện nay các thông tin về danh sách, thuộc tính của Pokemon cũng được nhiều tín đồ quan tâm...

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon, liên quan đến game mobile mới có tên Pokemon Go đang hot nhất hiện nay các thông tin về danh sách, thuộc tính của Pokemon cũng được nhiều tín đồ quan tâm tìm hiểu. Dựa theo sự tiến hóa, Pokemon được chia thành 5 loại.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Clip hướng dẫn cách bắt Pokemon https://www.youtube.com/watch?v=5KVePyWOTpI

Pokemon - một cái tên quá đỗi quen thuộc với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi. Kể từ khi được Tajiri Satoshi sáng tạo vào năm 1996 thì những con quái vật bỏ túi này đã trở thành một làn sóng đam mê mạnh mẽ.

Không chỉ riêng tại Nhật Bản, châu Á mà nó còn lan sang các nước phương Tây và nâng tầm thế giới.

Thậm chí người ta còn phải chia ra hai phiên bản khác nhau: tiếng Anh và tiếng Nhật. Lúc mới xuất hiện với số lượng ban đầu chỉ có số lượng 150 thôi nhưng cho đến nay đã lên tới hơn 721.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Để nhận biết dễ dàng, các nhà sáng chế đã chọn cách phân loại Pokemon bằng thế hệ Gen của chúng.

Trong bảng danh sách các Pokémon hoàn chỉnh xuất hiện trong danh sách Pokédex thế giới được phát hành trong Pokémon Black and White. Danh sách này bao gồm hơn 650 loài Pokémon.

Theo đó, 151 con Pokémon đầu tiên xuất hiện trong phiên bản Pokémon Red and Blue,có Pokedex của vùng Kantō,cũng là 151 con Pokémon đầu tiên trong Pokedex thế giới.

100 con sau đó xuất hiện trong phiên bản Gold and Silver mở rộng danh sách lên 251 của vùng Johto.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon. Nhân vật trong game

Pokedex của vùng Hoenn có 135 bao gồm 67 loài đã có từ hai phiên bản trước,nâng Pokedex thế giới lên tổng cộng 386.

Tiếp theo,GEN thứ tư của Pokémon (Diamond and Pearl hoặc Platinum) có thêm 107 loài mới.Đây là lần đầu tiên tất cả các Pokémon mới không bao gồm các loài đã có từ phiên bản trước.Pokémon Black and White có thêm 156 loài,nâng danh sách tổng cộng lên 649,trong phần tiếp theo,Pokémon Black and White 2,Pokedex của vùng này đã bị thay đổi rất nhiều,có tới 149 loài đặc biệt.

STT Tên tiếng Anh STT Tên tiếng Anh STT Tên tiếng Anh STT Tên tiếng Anh
1 Bulbasaur 171 Lanturn 341 Corphish 511 Pansage
2 Ivysaur 172 Pichu 342 Crawdaunt 512 Simisage
3 Venusaur 173 Cleffa 343 Baltoy 513 Pansear
4 Charmander 174 Igglybuff 344 Claydol 514 Simisear
5 Charmeleon 175 Togepi 345 Lileep 515 Panpour
6 Charizard 176 Togetic 346 Cradily 516 Simipour
7 Squirtle 177 Natu 347 Anorith 517 Munna
8 Wartortle 178 Xatu 348 Armaldo 518 Musharna
9 Blastoise 179 Mareep 349 Feebas 519 Pidove
10 Caterpie 180 Flaaffy 350 Milotic 520 Tranquill
11 Metapod 181 Ampharos 351 Castform 521 Unfezant
12 Butterfree 182 Bellossom 352 Kecleon 522 Blitzle
13 Weedle 183 Marill 353 Shuppet 523 Zebstrika
14 Kakuna 184 Azumarill 354 Banette 524 Roggenrola
15 Beedrill 185 Sudowoodo 355 Duskull 525 Boldore
16 Pidgey 186 Politoed 356 Dusclops 526 Gigalith
17 Pidgeotto 187 Hoppip 357 Tropius 527 Woobat
18 Pidgeot 188 Skiploom 358 Chimecho 528 Swoobat
19 Rattata 189 Jumpluff 359 Absol 529 Drilbur
20 Raticate 190 Aipom 360 Wynaut 530 Excadrill
21 Spearow 191 Sunkern 361 Snorunt 531 Audino
22 Fearow 192 Sunflora 362 Glalie 532 Timburr
23 Ekans 193 Yanma 363 Spheal 533 Gurdurr
24 Arbok 194 Wooper 364 Sealeo 534 Conkeldurr
25 Pikachu 195 Quagsire 365 Walrein 535 Tympole
26 Raichu 196 Espeon 366 Clamperl 536 Palpitoad
27 Sandshrew 197 Umbreon 367 Huntail 537 Seismitoad
28 Sandslash 198 Murkrow 368 Gorebyss 538 Throh
29 Nidoran♀ 199 Slowking 369 Relicanth 539 Sawk
30 Nidorina 200 Misdreavus 370 Luvdisc 540 Sewaddle
31 Nidoqueen 201 Unown 371 Bagon 541 Swadloon
32 Nidoran♂ 202 Wobbuffet 372 Shelgon 542 Leavanny
33 Nidorino 203 Girafarig 373 Salamence 543 Venipede
34 Nidoking 204 Pineco 374 Beldum 544 Whirlipede
35 Clefairy 205 Forretress 375 Metang 545 Scolipede
36 Clefable 206 Dunsparce 376 Metagross 546 Cottonee
37 Vulpix 207 Gligar 377 Regirock 547 Whimsicott
38 Ninetales 208 Steelix 378 Regice 548 Petilil
39 Jigglypuff 209 Snubbull 379 Registeel 549 Lilligant
40 Wigglytuff 210 Granbull 380 Latias 550 Basculin
41 Zubat 211 Qwilfish 381 Latios 551 Sandile
42 Golbat 212 Scizor 382 Kyogre 552 Krokorok
43 Oddish 213 Shuckle 383 Groudon 553 Krookodile
44 Gloom 214 Heracross 384 Rayquaza 554 Darumaka
45 Vileplume 215 Sneasel 385 Jirachi† 555 Darmanitan
46 Paras 216 Teddiursa 386 Deoxys† 556 Maractus
47 Parasect 217 Ursaring 387 Turtwig 557 Dwebble
48 Venonat 218 Slugma 388 Grotle 558 Crustle
49 Venomoth 219 Magcargo 389 Torterra 559 Scraggy
50 Diglett 220 Swinub 390 Chimchar 560 Scrafty
51 Dugtrio 221 Piloswine 391 Monferno 561 Sigilyph
52 Meowth 222 Corsola 392 Infernape 562 Yamask
53 Persian 223 Remoraid 393 Piplup 563 Cofagrigus
54 Psyduck 224 Octillery 394 Prinplup 564 Tirtouga
55 Golduck 225 Delibird 395 Empoleon 565 Carracosta
56 Mankey 226 Mantine 396 Starly 566 Archen
57 Primeape 227 Skarmory 397 Staravia 567 Archeops
58 Growlithe 228 Houndour 398 Staraptor 568 Trubbish
59 Arcanine 229 Houndoom 399 Bidoof 569 Garbodor
60 Poliwag 230 Kingdra 400 Bibarel 570 Zorua
61 Poliwhirl 231 Phanpy 401 Kricketot 571 Zoroark
62 Poliwrath 232 Donphan 402 Kricketune 572 Minccino
63 Abra 233 Porygon2 403 Shinx 573 Cinccino
64 Kadabra 234 Stantler 404 Luxio 574 Gothita
65 Alakazam 235 Smeargle 405 Luxray 575 Gothorita
66 Machop 236 Tyrogue 406 Budew 576 Gothitelle
67 Machoke 237 Hitmontop 407 Roserade 577 Solosis
68 Machamp 238 Smoochum 408 Cranidos 578 Duosion
69 Bellsprout 239 Elekid 409 Rampardos 579 Reuniclus
70 Weepinbell 240 Magby 410 Shieldon 580 Ducklett
71 Victreebel 241 Miltank 411 Bastiodon 581 Swanna
72 Tentacool 242 Blissey 412 Burmy 582 Vanillite
73 Tentacruel 243 Raikou 413 Wormadam 583 Vanillish
74 Geodude 244 Entei 414 Mothim 584 Vanilluxe
75 Graveler 245 Suicune 415 Combee 585 Deerling
76 Golem 246 Larvitar 416 Vespiquen 586 Sawsbuck
77 Ponyta 247 Pupitar 417 Pachirisu 587 Emolga
78 Rapidash 248 Tyranitar 418 Buizel 588 Karrablast
79 Slowpoke 249 Lugia† 419 Floatzel 589 Escavalier
80 Slowbro 250 Ho-Oh 420 Cherubi 590 Foongus
81 Magnemite 251 Celebi 421 Cherrim 591 Amoonguss
82 Magneton 252 Treecko 422 Shellos 592 Frillish
83 Farfetch'd 253 Grovyle 423 Gastrodon 593 Jellicent
84 Doduo 254 Sceptile 424 Ambipom 594 Alomomola
85 Dodrio 255 Torchic 425 Drifloon 595 Joltik
86 Seel 256 Combusken 426 Drifblim 596 Galvantula
87 Dewgong 257 Blaziken 427 Buneary 597 Ferroseed
88 Grimer 258 Mudkip 428 Lopunny 598 Ferrothorn
89 Muk 259 Marshtomp 429 Mismagius 599 Klink
90 Shellder 260 Swampert 430 Honchkrow 600 Klang
91 Cloyster 261 Poochyena 431 Glameow 601 Klinklang
92 Gastly 262 Mightyena 432 Purugly 602 Tynamo
93 Haunter 263 Zigzagoon 433 Chingling 603 Eelektrik
94 Gengar 264 Linoone 434 Stunky 604 Eelektross
95 Onix 265 Wurmple 435 Skuntank 605 Elgyem
96 Drowzee 266 Silcoon 436 Bronzor 606 Beheeyem
97 Hypno 267 Beautifly 437 Bronzong 607 Litwick
98 Krabby 268 Cascoon 438 Bonsly 608 Lampent
99 Kingler 269 Dustox 439 Mime Jr. 609 Chandelure
100 Voltorb 270 Lotad 440 Happiny 610 Axew
101 Electrode 271 Lombre 441 Chatot 611 Fraxure
102 Exeggcute 272 Ludicolo 442 Spiritomb 612 Haxorus
103 Exeggutor 273 Seedot 443 Gible 613 Cubchoo
104 Cubone 274 Nuzleaf 444 Gabite 614 Beartic
105 Marowak 275 Shiftry 445 Garchomp 615 Cryogonal
106 Hitmonlee 276 Taillow 446 Munchlax 616 Shelmet
107 Hitmonchan 277 Swellow 447 Riolu 617 Accelgor
108 Lickitung 278 Wingull 448 Lucario 618 Stunfisk
109 Koffing 279 Pelipper 449 Hippopotas 619 Mienfoo
110 Weezing 280 Ralts 450 Hippowdon 620 Mienshao
111 Rhyhorn 281 Kirlia 451 Skorupi 621 Druddigon
112 Rhydon 282 Gardevoir 452 Drapion 622 Golett
113 Chansey 283 Surskit 453 Croagunk 623 Golurk
114 Tangela 284 Masquerain 454 Toxicroak 624 Pawniard
115 Kangaskhan 285 Shroomish 455 Carnivine 625 Bisharp
116 Horsea 286 Breloom 456 Finneon 626 Bouffalant
117 Seadra 287 Slakoth 457 Lumineon 627 Rufflet
118 Goldeen 288 Vigoroth 458 Mantyke 628 Braviary
119 Seaking 289 Slaking 459 Snover 629 Vullaby
120 Staryu 290 Nincada 460 Abomasnow 630 Mandibuzz
121 Starmie 291 Ninjask 461 Weavile 631 Heatmor
122 Mr. Mime 292 Shedinja 462 Magnezone 632 Durant
123 Scyther 293 Whismur 463 Lickilicky 633 Deino
124 Jynx 294 Loudred 464 Rhyperior 634 Zweilous
125 Electabuzz 295 Exploud 465 Tangrowth 635 Hydreigon
126 Magmar 296 Makuhita 466 Electivire 636 Larvesta
127 Pinsir 297 Hariyama 467 Magmortar 637 Volcarona
128 Tauros 298 Azurill 468 Togekiss 638 Cobalion
129 Magikarp 299 Nosepass 469 Yanmega 639 Terrakion
130 Gyarados 300 Skitty 470 Leafeon 640 Virizion
131 Lapras 301 Delcatty 471 Glaceon 641 Tornadus
132 Ditto 302 Sableye 472 Gliscor 642 Thundurus
133 Eevee 303 Mawile 473 Mamoswine 643 Reshiram
134 Vaporeon 304 Aron 474 Porygon-Z 644 Zekrom
135 Jolteon 305 Lairon 475 Gallade 645 Landorus
136 Flareon 306 Aggron 476 Probopass 646 Kyurem
137 Porygon 307 Meditite 477 Dusknoir 647 Keldeo†
138 Omanyte 308 Medicham 478 Froslass 648 Meloetta†
139 Omastar 309 Electrike 479 Rotom 649 Genesect†
140 Kabuto 310 Manectric 480 Uxie 650 Chespin
141 Kabutops 311 Plusle 481 Mesprit 651 Fennekin
142 Aerodactyl 312 Minun 482 Azelf 652 Froakie
143 Snorlax 313 Volbeat 483 Dialga 653 Sylveon
144 Articuno 314 Illumise 484 Palkia 654 Skiddo
145 Zapdos 315 Roselia 485 Heatran 655 Gogoat
146 Moltres 316 Gulpin 486 Regigigas 656 Pancham
147 Dratini 317 Swalot 487 Giratina 657 Pangoro
148 Dragonair 318 Carvanha 488 Cresselia 658 Helioptile
149 Dragonite 319 Sharpedo 489 Phione† 659 Fletchling
150 Mewtwo 320 Wailmer 490 Manaphy† 660 Talonflame
151 Mew† 321 Wailord 491 Darkrai† 661 Scatterbug
152 Chikorita 322 Numel 492 Shaymin† 662 Spewpa
153 Bayleef 323 Camerupt 493 Arceus† 663 Vivillon
154 Meganium 324 Torkoal 494 Victini[58]† 664 Clauncher
155 Cyndaquil 325 Spoink 495 Snivy[60] 665 Skrelp
156 Quilava 326 Grumpig 496 Servine 666 Flabébé
157 Typhlosion 327 Spinda 497 Serperior 667 Litleo
158 Totodile 328 Trapinch 498 Tepig 668 Noivern
159 Croconaw 329 Vibrava 499 Pignite 669 Inkay
160 Feraligatr 330 Flygon 500 Emboar 670 Malamar
161 Sentret 331 Cacnea 501 Oshawott 671 Swirlix
162 Furret 332 Cacturne 502 Dewott 672 Spritzee
163 Hoothoot 333 Swablu 503 Samurott 673 Honedge
164 Noctowl 334 Altaria 504 Patrat 674 Dedenne
165 Ledyba 335 Zangoose 505 Watchog 675 Bunnelby
166 Ledian 336 Seviper 506 Lillipup 676 Xerneas
167 Spinarak 337 Lunatone 507 Herdier 677 Yveltal
168 Ariados 338 Solrock 508 Stoutland
169 Crobat 339 Barboach 509 Purrloin
170 Chinchou 340 Whiscash 510 Liepard

Danh sách những Pokemon xuất hiện thường xuyên trong game

Có tổng cộng 152 Pokemon mà người chơi có thể thu thập trong game Pokemon GO. Tuy nhiên, mức độ hiếm có của mỗi chủng loại Pokemon được rải từ các loại trong quãng phổ thông cho tới Huyền thoại. Sự sẵn có của Pokemon cũng phụ thuộc vào địa lý và khí hậu của một vùng cụ thể. Không phải Pokemon nào cũng sẵn có ở mọi vị trí, không gian địa lý.

Những Pokemon phổ thông

Những con Pokemon này được tìm thấy ngoài tự nhiên với số lượng phong phú phần lớn các khu vực, và dễ dàng nhất để người chơi bắt được. Nếu bạn bắt được một trong số chúng, đừng quá phấn khích trừ khi khu vực nơi bạn sống không có nhiều loại đó.

#069 Bellsprout

#010 Caterpie

#050 Diglett

#084 Doduo

#096 Drowzee

#023 Ekans

#133 Eevee

#092 Gastly

#074 Geodude

#118 Goldeen

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon. Một số Pokemon phổ thông

#098 Krabby

#066 Machop

#129 Magikarp

#081 Magnemite

#056 Mankey

#052 Meowth

#032 Nidoran (F)

#029 Nidoran (M)

#043 Oddish

#046 Paras

#016 Pidgey

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

#060 Poliwag

#019 Rattata

#027 Sandshrew

#079 Slowpoke

#048 Venonat

#100 Voltorb

#013 Weedle

#041 Zubat

Những Pokemon không phổ thông

Loại này khó tìm thấy hơn những con Pokemon phổ thông hơn chút xíu. Chúng có thể ngẫu nhiên xuất hiện ở gần các Pokestop.

#063 Abra

#024 Arbok

#001 Bulbasaur

#004 Charmander

#035 Clefairy

#104 Cubone

#101 Electrode

#102 Exeggcute

#042 Golbat

#075 Graveler

#088 Grimer

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Arbok là một trong những con Pokemon không phổ biến

#058 Growlithe

#093 Haunter

#106 Hitmonlee

#116 Horsea

#039 Jigglypuff

#124 Jynx

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon. Nhân vật Jynx

#014 Kakuna

#140 Kabuto

#064 Kadabra

#109 Koffing

#082 Magneton

#011 Metapod

#053 Persian

#017 Pidgeotto

#025 Pikachu

#077 Ponyta

#054 Psyduck

#020 Raticate

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon. Nhân vật Raticate

#111 Rhyhorn

#028 Sandslash

#086 Seel

#090 Shellder

#021 Spearow

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon

Nhân vật Spearow

#007 Squirtle

#120 Staryu

#072 Tentaco

#037 Vulpix

Những Pokemon quý hiếm

Đây là loại sẽ không thường xuất hiện ngẫu nhiên ở các địa điểm khác nhau. Nó rất khó để tìm kiếm ở phần lớn các khu vực, và hẳn nếu bạn bắt được một trong số chúng thì sẽ rất nổi tiếng đấy.

#142 Aerodactyl

#059 Arcanine

#012 Butterfree

#113 Chansey

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Nhân vật Chansey

#091 Cloyster

#085 Dodrio

#147 Dratini

#051 Dugtrio

#125 Electabuzz

#083 Farfetch’d

#022 Fearow

#136 Flareon

#055 Golduck

#044 Gloom

#107 Hitmonchan

#097 Hypno

#135 Jolteon

#099 Kingler

#108 Lickitung

#068 Machamp

#067 Machoke

#126 Magmar

#122 Mr. Mime

#030 Nidorina

#033 Nidorino

#038 Ninetales

#138 Omanyte

#095 Onix

#047 Parasect

#061 Poliwhirl

#137 Porygon

#057 Primeape

#078 Rapidash

#112 Rhydon

#117 Seadra

#119 Seaking

#123 Scyther

#143 Snorlax

#121 Starmie

#114 Tangela

#073 Tentacruel

#110 Weezing

#040 Wigglytuff

Những Pokemon đặc biệt quý hiếm

Chúng được coi là đặc biệt có giá trị ở phần lớn các khu vực và các cao thủ Pokemon sẽ cực kỳ may mắn nếu sở hữu được một trong số đó. Nếu bạn có lỡ gặp chúng, cố gắng dồn sức bắt bằng được những con Pokemon đặc biệt quý hiếm đó đi!

#065 Alakazam

#015 Beedrill

#005 Charmeleon

#087 Dewgong

#148 Dragonair

#103 Exeggutor

#094 Gengar

#076 Golem

#130 Gyarados

#002 Ivysaur

#141 Kabutops

#115 Kangaskhan

#131 Lapras

#105 Marowak

#089 Muk

#034 Nidoking

#031 Nidoqueen

#139 Omastar

#018 Pidgeot

#127 Pinsir

#062 Poliwrath

#026 Raichu

#080 Slowbro

#134 Vaporeon

#049 Venomoth

#071 Victreebel

#045 Vileplume

#008 Wartortle

#070 Weepinbell

Những Pokemon Khủng

Tiệm cận với các Pokemon Huyền thoại trong Pokemon GO chắc chắn là những cái tên nằm trong danh sách dưới đây. Gần như không thể tìm thấy chúng ở ngoài tự nhiên và nếu có, thì bạn chắc chắn là một trong những người may mắn hiếm có trên thế giới. Lưu ý rằng, những con Pokemon này rất khó để bắt được dù có tìm thấy chúng đi nữa.

#009 Blastoise

#006 Charizard

#036 Clefable

#149 Dragonite

#128 Tauros

#003 Venusaur

#132 Ditto

Những Pokemon Huyền thoại

Pokemon Huyền thoại trong Pokemon GO không thể bắt được ở tự nhiên và không thể thu phục bằng những cú ném thông thường được. Hiện vẫn chưa rõ cách thức bắt những Pokemon Huyền thoại này, nhưng cơ sở khả thi nhất là chúng ta phải chờ đợi Niantic tổ chức một “cuộc tấn công đặc biệt” ở một địa điểm nào đó dành riêng cho các cao thủ Poke thành lập đội và đi vây bắt chúng.

Đây cũng có thể là phần thưởng đặc biệt dành cho những nhà luyện thú Pokemon giành chiến thắng trong các giải đấu hay trận chiến nào đó trong tương lai. Nhớ lấy, Niantic vẫn chưa đưa ra bất cứ bình luận nào chính thức và trên đây chỉ là những suy đoán mơ hồ mà thôi.

#144 Articuno

#150 Mewtwo

#146 Moltres

#145 Zapdos

Pokemon Tâm linh

Mew vẫn đang là Pokemon Tâm linh duy nhất hiện đang có trong Pokemon GO và đương nhiên là bạn không thể tìm thấy và bắt được nó trong tự nhiên. Và rất có thể, Mew sẽ chỉ thuộc về quyền sở hữu của cao thủ Poke khi người đó làm chủ được những Pokemon Huyền thoại trước đã?!

Danh sách Pokemon huyền thoại được chú ý nhất

Thế hệ GEN 1

Thế hệ Pokemon thứ nhất (Gen 1 – Generation 1) là những Pokemon quen thuộc đối với game thủ Việt hơn cả, đơn giản là bởi bộ anime về chúng đã từng được chiếu trên các kênh truyền hình Việt Nam trước đây. Và trong thế hệ thứ nhất thì chỉ có 5 Pokemon huyền thoại mà thôi.

Mew

Mewlà một Pokemon với vẻ ngoài cực kỳ dễ thương. Mew rất thông minh và ham chơi nên chẳng vị huấn luyện viên nào có thể bắt được nó. Nó có thể học được các chiêu thức tấn công của đối thủ trong một thời gian ngắn dù chỉ nhìn qua đúng 1 lần.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Theo một báo cáo từ một phòng thí nghiệm, thì Mew có vẻ như được tạo ra từ kết hợp ADN của mọi cá thể Pokemon lại với nhau, do đó nó mới có khả năng copy chiêu thức nhanh như vậy.

Sự tồn tại của Mew là một điều mơ hồ vì với khả năng tàng hình, nên nó rất ít xuất hiện ở những nơi có con người. Nhưng được biết, Mew trốn tránh là không muốn mọi người sẽ quấy phá cuộc sống yên bình và tự do của nó.

Gọi là Pokemon huyền thoại, nhưng Mew lại là một Pokemon thích vui đùa, luôn có lòng vị tha, và khá thông minh khi có thể ứng biến ở mọi tình huống.

Mewtwo

Mewtwo được tạo ra từ việc cắt nối từng mảnh gen mạnh nhất của Mew, kết hợp thêm công nghệ khoa học để cho ra đời một Pokemon bất khả chiến bại.

Thế nên, có thể nói rằng Mewtwo chính là một bản sao của Mew và dường như là cao cấp hơn khi nó thừa hưởng nhiều loại sức mạnh, cùng 2 biến thể Mega Mewtwo X và Mega Mewtwo Y.

Trái với vẻ ngoài dễ thương và hơi tinh nghịch của Mew, thì Mewtwo lại cao lớn hơn con người cùng cơ thể khá vạm vỡ. Nó vẫn được giữ lại một số đặc điểm của Mew như khuôn mặt giống mèo, màu sắc nhưng lại mang nhiều dáng dấp của con người với dáng đứng chắc chắn.

Ban đầu, sau khi thoát khỏi phòng thí nghiệm nơi mình bị giam giữ, Mewtwo lúc này có trái tim sắt đá, lạnh lùng, và tấn công bất cứ thứ gì lại gần nó mà không một chút ngần ngại. Nhưng về sau, trải qua những biến cố nhất định thì Mewtwo đã dần học được cách khoan dung, vị tha và ẩn mình trong một hang động tăm tối để tránh bị làm phiền.

Zapdos

Rất nhiều người quen thuộc với ba chú chim pokemon huyền thoại tại khu vực Kanto. Mỗi con trong số chúng đại diện cho từng nguyên tố khác nhau, như Zapdos (sấm), Articuno (băng), và Moltres (lửa).

Đại diện cho nguyên tố sấm, nên Zapdos có màu lông vàng và được dựng đứng lên như những cơn sấm chớp. Nó chỉ thường xuất hiện trên bầu trời cùng những cơn bão lớn và được cho là sống ở giữa những đám mây đen.

Mỗi lần Zapdos vỗ cánh sẽ tạo ra những tia điện trên bầu trời, nên đôi khi, khi thấy sấm chớp nhiều người nói rằng đấy thực chất là Zapdos đang bay lượn chứ không phải là hiện tượng khí hậu gây ra.

Articuno

Đại diện cho nguyên tố băng, Articuno là một Pokemon luôn toát ra một luồng hơi lạnh lẽo quanh mình. Nó có đôi cánh được làm bằng băng rất lạnh và cứng, nên mỗi lần Articuno vẫy cánh thì sẽ có những hạt tuyết rơi xuống.

Theo những câu chuyện truyền thuyết của vùng Kanto, thì Articuno được xem là một vị ân nhân đã cứu mạng biết bao người bị lạc trong các khu vực băng tuyết.

Khi có người lạc đường trên núi tuyết, khi đó, nó sẽ xuất hiện và hướng dẫn người bị lạc đến nơi an toàn. Cũng như Zapdos, Articuno cũng rất ít khi xuất hiện trước con người vì nhà của nó là những nơi lạnh giá nhất và biệt lập, chẳng hạn như trên đỉnh núi cao.

Moltres

Moltres rất hiếm thấy dẫn đến việc nhiều người nghĩ rằng nó đã không còn tồn tại từ cách đây rất lâu. Nhưng Moltres được người đời ca tụng là thú cưng của thần lửa và nó chính là vị thần đã đem tới mùa xuân ấm áp cho nhân loại.

Vì đại diện cho nguyên tố lửa, nên khắp cơ thể của Moltres luôn có những ngọn lửa bùng cháy liên tục và có thể đốt cháy mọi thứ.

Moltres có thể tự cứu thương chính mình bằng cách nằm nghỉ bên trong những núi lửa, sức nóng của núi lửa sẽ tiếp thêm sức mạnh và ngọn lửa trên cơ thể của nó.

Thế hệ GEN 2

Ở thế hệ này, nổi bật nhất là bộ ba mãnh thú. Giống như bộ ba chim huyền thoại ở vùng Kanto, bộ ba mãnh thú là đại diện cho những nguyên tố tự nhiên sấm, lửa và nước tại vùng Johto. Chúng được coi hiện thân của các vị thần trong những câu chuyện thần thoại dân gian tại Nhật Bản.

Bộ ba pokemon này đã từng chết bởi một trận sét đánh cháy lửa tại tòa tháp Brass, nhưng đã được Ho-Oh, Pokemon huyền thoại giám hộ bầu trời hồi sinh.

Raikou

Raikou là một con hổ đại diện cho nguyên tố sấm và có thể di chuyển trên không bằng cách tạo ra những đám mây bão. Raikou được cho là không có nhiều niềm tin nơi con người vì có thể trong quá khứ, họ đã từng có một hành động nào đó khiến cho nó có ấn tượng xấu.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Tuy thế, Raikou rất dễ hình thành tình bạn với người nào đó thực lòng giúp đỡ nó. Raikou chỉ thường thấy xuất hiện trong những cơn bão. Lúc đó, nó đứng một cách oai vệ và nhìn vào những cơn bão lớn ấy một cách khá thầm lặng. Ngoài ra, Raikou luôn đề cao việc bảo vệ đồng loại, nếu như bất cứ Pokemon hệ sét nào đang gặp nguy hiểm gần đó, nó sẽ nhanh chóng chạy tới để cứu giúp.

Entei

Là một con sư tử lửa cao lớn với bộ lông xù xề bao phủ khắp cơ thể. Entei khá bí ẩn và những gì được biết về nó là không nhiều. Chỉ biết rằng nó rất ít khi xuất hiện và tiếp xúc với cuộc sống bên ngoài.

Tuy nhiên, theo một số nội dung từ truyện hay anime, thì Entei có tính cách ôn hòa trái với vẻ ngoài dữ tợn của mình. Ngoài ra, còn nghe nói rằng Entei được sinh ra từ một đợt phun trào núi lửa mạnh nhất, và mỗi lần nó gầm rú thì một núi lửa nào đó trên thế giới sẽ phun trào.

Suicune

Suicune đại diện cho nguyên tố nước và là một con sói có da xanh như màu của nước. Johto nổi tiếng là vùng đất với những dòng nước sạch mát và trong xanh đến diệu kỳ, đó có thể chính là những tạo hóa từ sức mạnh của Suicune. Suicune có khả năng bước đi trên mặt nước và có thể làm sạch cả dòng nước ấy chỉ với một cú chạm, dẫu cho dòng nước có bị ô nhiễm nặng đến đâu.

Không chỉ giúp nguồn nước sạch, thì Suicune còn là một “người hùng” với đức tính trang nghiêm và bình tĩnh trong mọi tình huống.

THE TOWER DUO

Cũng đến từ Johto như bộ ba mãnh thú, nhưng bộ đôi The Tower Duo lại có một vị thế hoàn toàn riêng. Trong khi bộ ba mãnh thú là các vị thần cai quản đất liền, thì The Tower Duo được biết đến như là như kẻ giám hộ của bầu trời (Ho-Oh) và kẻ giám hộ của biển cả (Lugia).

Trước đây, cả Ho-Oh và Lugia từng sinh sống trên những tòa tháp rất cao. Cho đến khi tòa tháp Brass, nhà của Lugia bị sét đánh và thiêu rụi tất cả (đây là sự kiện gây ra cái chết cho bộ ba mãnh thú trước khi được hồi sinh. Thế nên, chính biến cố này đã khiến cho người ta ít khi thấy chúng nữa vì Lugia đã chuyển đến sinh sống tại quần đảo Whirl, còn Ho-Oh thì đi khắp nơi trên thế giới để tìm kiếm một trainer có trái tim thuần khiết và trong sạch nhất.

Lugia

Lugia giống như là sự kết hợp giữa chim và rồng. Toàn thân của nó là màu trắng và xanh. Thế nên Lugia được người đời ca tụng là giám hộ của biển cả mênh mông.

Sức mạnh của Lugia không được đề cập như thế nào, nhưng theo những người xa xưa thì nó hoàn toàn khủng khiếp do Lugia có thể kiểm soát được cả thời tiết.

Chỉ với một cái vẫy cánh nhẹ, là Lugia sẽ tạo ra một cơn gió mạnh đến mức có thể thổi bay được những tảng đá mạnh nhất. Còn khi vỗ cánh mạnh, thì sẽ đủ sức để tạo nên một cơn bão lớn kéo dài tới 40 ngày, đủ để tàn phá cả nhân loại.

Ho-Oh

Ho-Oh là một Pokemon nhìn giống như phượng hoàng lửa. Đây là một trong những Pokemon đặc biệt khi nó mang trong mình một sức mạnh huyền bí, nó có khả năng hồi sinh và ban sự sống cho những kẻ đã chết.

Sức mạnh này có thể dựa vào các câu truyện dân gian liên quan đến phượng hoàng ở một số nền văn hóa, phượng hoàng được tôn thờ như vị thần của lửa và có thể “niết bàn trùng sinh” sau khi chết.

Ho-Oh chính là Pokemon đã hồi sinh lại bộ ba mãnh thú và nghe nói vẫn âm thầm đem lại sự sống sau cái chết cho bất cứ ai. Sau sự kiện tháp Brass bị cháy, thì Ho-Oh cũng đã bỏ đi chu du khắp nơi trên thế giới để tìm kiếm một trainer có trái tim thuần khuyết, nhưng có vẻ chuyến hành trình của nó không thực sự dễ dàng.

Celebi

Là một Pokemon rất đáng yêu và hay sống bên trong những khu rừng thanh bình. Celebi trông như một sinh vật tiên với cặp cánh nhỏ trên lưng với khả năng đi xuyên thời gian và có thể sống tại khung thời gian đó.

Celebi còn biết đến như là “giọng nói của thần rừng”, khi nó có thể trò chuyện với cây cỏ. Mỗi khu rừng mà Celebi đi qua thì nó đều luôn làm sống lại cả khu rừng đó. Với khả năng đặc biệt là làm hồi sinh cây cỏ xanh tươi trở lại, nên Celebi còn được mọi người ca tụng như một ân nhân giúp cứu rỗi mùa màng.

Thế hệ GEN 3

Được gọi bằng cái tên bộ ba tượng đá, bộ ba Pokemon này trông không khác gì là những bức tượng đá, và chúng được dựa trên Golem, hoặc theo các vị thần của người Do Thái tại vùng đất Hoenn cổ đại. Mỗi con trong số chúng đại diện cho từng thời kỳ cổ đại khác nhau: Regice (kỳ băng hà), Registeel (kỳ kim loại), và Regirock (kỳ đồ đá).

Regice

Regice có ngoại hình là một viên tinh thể bằng băng. Nhìn từ bên ngoài, rất khó để nói nó là gì nhưng Regice mang trong mình những sức mạnh vượt ngoài sức tưởng tượng. Cơ thể của nó luôn toát ra một luồng hơi lạnh đến -328 độ F, đủ để khiến bất cứ thứ gì đông cứng ngay tức khắc.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Regice lạnh cứng đến nỗi dù cho bị ngập trong dung nham nóng chảy, hay cho dù bị những ngọn lửa lớn nhất phun vào người mà vẫn không hấn gì. Thậm chí, nó đủ lạnh để biến chúng đóng băng. Regice rất ít khi nào được nhìn thấy do nó luôn ngủ bên dưới dòng sông băng sâu nhất trong cả nghìn năm.

Registeel

Tuy được phân qua thuộc tính Steel (sắt), nhưng cơ thể của Registeel được cấu tạo bằng một dạng kim loại còn cứng hơn cả gấp trăm lần so với sắt và bất cứ kim loại nào khác. Sau này, đã có giải thích rằng lý do Registeel cứng tới mức mà không bất cứ thứ gì làm nó tổn hại được là vì cơ thể đã chịu nhiều áp lực dồn nén từ lòng đất.

Từ đó, tạo hóa cứ không ngừng biến đổi trong hàng nghìn năm, cấu thành một cơ thể cứng tới mức mà dù cho bị thiêu lâu đến đâu, nó sẽ không bao giờ bào mòn.

Regirock

Không có mẩu chuyện nào về Regirock ngoài việc người ta biết nó từng xuất hiện rất lâu trên trái đất, có thể là trước khi thời kỳ đồ đá được hình thành. Regirock là một Pokemon khá đặc biệt khi nó có thể tự phục hồi cơ thể bằng chính đất đá.

Ví dụ như sau cuộc chiến thì những lớp đá trên cơ thể của Regirock sẽ rạn nứt, thì nó có thể lấy bất kỳ loại đá nào lắp lên chỗ đó.

Ngoài ra, Regirock giống như là một Pokemon không có cảm xúc như biết vui, buồn hay đau đớn gì. Nên thực ra, nó trông như một tảng đá di động vô hồn hơn là Pokemon. Regirock thường hay trú ngụ bên trong những hang động ít người biết nhất, tối tăm nhất và sâu nhất.

BỘ ĐÔI EON

Mang danh là Pokemon huyền thoại, nhưng bộ đôi Latias & Latios này lại không có một truyền thuyết nào cho mình. Latias & Latios có ngoại hình rất giống nhau, nhưng khác biệt chính là màu sắc và giới tính. Latias có màu đỏ và thuộc giống cái, Latios có màu xanh nước biển và thuộc giống đực.

Chúng đều có những năng lực chiêu thức khác nhau như Latias là Mist Ball, và Latios là Luster Purge. Nhưng có một điểm chung ở bộ đôi Eon là chúng rất thông minh, hiểu được tiếng người, và có cả khả năng thần giao cách cảm với nhau cũng như con người.

Latias & Latios đều là những Pokemon thân thiện, dễ gần nhưng nếu nguy hiểm tới gần, chúng sẽ không ngần ngại mà chiến đấu.

BỘ BA THỜI TIẾT

Đại diện cho 3 thành phần chính của trái đất: Groudon (thạch quyển), Kyogre (thủy quyển), và Rayquaza (khí quyển). Cả 3 được xem chính là tác nhân để hình thành lên hiện tượng thiên tai mỗi khi chúng nổi cơn thịnh nộ như động đất, sóng thần, và giông bão.

Groudon

Groudon được cho là Pokemon đầu tiên trên Trái Đất, và có thể chính nó đã tạo ra thế giới như ngày hôm nay. Nó đại diện cho cả nguyên tố đất và lửa.

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Chính vì 2 nguồn sức mạnh đó, nên Groudon có thể tạo ra các dòng dung nham làm tan chảy mọi thứ, cũng như từ đó cho phép làm nên các vùng đất mới trên thế giới.

Groudon thường hay ngủ bên trong các ngọn núi lửa, và mỗi khi nó thức giấc sau giấc ngủ dài, thì sẽ làm cho miệng núi lửa phun trào.

Kyogre

Kyogre được cho là Pokemon hệ nước mạnh nhất. Ngoài ra, nó còn giống như một vị thần nắm quyền kiểm soát các cơn mưa, hay quyết định về mực nước cao hoặc thấp của thủy triều.

Kyogre thường hay sống dưới biển, nhưng rất ít ngư dân hay thủy thủ bắt gặp do nhà của nó nằm ở một cái rãnh sâu, nơi áp lực nước rất lớn.

Bình thường, Kyogre là một Pokemon hiền hòa, nhưng mỗi khi chạm trán với kẻ thù của mình, Groudon, thì chắc chắn sẽ gây nên một đợt sóng thần mạnh khủng khiếp.

Rayquaza

Được tạo hình dựa trên nguyên mẫu của rồng Châu Á theo các câu chuyện dân gian, nên Rayquaza là vua của bầu trời mênh mông.

Có thể nói, Rayquaza là một Pokemon có tuổi thọ rất dài khi có thể sống tới hàng trăm triệu năm trên các tầng ozone. Khác với 2 Pokemon đồng nghiệp, Rayquaza lại không thích gây chiến để làm ảnh hưởng cuộc sống của loại người. Thậm chí mỗi khí Groudon và Kyogre giao chiến với nhau, thì Rayquaza sẽ từ bầu trời bay xuống để ngăn chặn cả 2. Vì nó biết rằng nếu cuộc chiến cứ thế mà kéo dài, thì cả địa cầu này sẽ trở thành tận thế bởi dung nham và sóng thần mọi nơi.

Jirachi

Là Pokemon của sự may mắn, khi nó sẽ ban điều ước cho những ai viết điều ước đó trên 3 tấm thẻ màu xanh ở trên đầu. Bất kỳ điều ước nào, cho dù là bất khả thi nhất thì Jirachi cũng dễ dàng biến thành hiện thực.

Tuy nhiên, Jirachi chỉ xuất hiện trong 7 ngày mỗi 1 nghìn năm, do nó ngủ đông trong quả tinh thể. Vì thế mỗi lần chu kỳ 1 nghìn năm lại tới, Jirachi luôn là mục tiêu săn tìm của những kẻ tham lam hòng sử dụng 3 điều ước ấy cho những mưu đồ cá nhân.

Nhưng cũng có những kẻ vì lòng tham quá lớn, nên bất chấp đi bắt Jirachi đang ngủ bên trong lớp bảo vệ tinh thể ấy và phải trả giá vì nó sẽ tấn công những ai đang quấy phá giấc ngủ của nó.

Deoxys

Được tạo ra từ một con virus ngoài không gian sau khi bị đột biến do tia laser bắn vào, Deoxys còn là Pokemon đầu tiên có thể thay đổi nhiều hình dạng khác nhau.

Mỗi một hình dạng của nó sẽ tập trung vào từng thế mạnh riêng biệt và chỉ xuất hiện ở từng phiên bản Pokemon khác nhau.

Đầu tiên là Normal Forme, hình dạng bình thường với sự phân chia cân bằng về từng chỉ số. Attack Forme, một dạng tấn công với các chiêu thức khá mạnh mẽ. Defense Forme, khiến cho cơ thể trở nên cồng kềnh nhưng khả năng phòng ngự cao. Cuối cùng là Speed Formeg iúp Deoxys có tốc độ cực kỳ nhanh.

Thế hệ Gen 4

Bộ ba giám hộ hồ nước (Lake Guardian) là 3 Pokemon đại diện 3 nhận thức của 1 linh hồn: Uxie thể hiện kiến thức, Mesprit thể hiện cảm xúc, và Azelf thể hiện ý chí.

Theo như truyền truyết, bộ ba này được tạo nên bởi chung một nguồn gốc trong vũ trụ, sức mạnh của chúng đại diện cho toàn bộ các mặt của một linh hồn sống trên thế gian này.

Uxie

Được tạo ra bằng tất cả những kiến thức trong vũ trụ Pokemon, Uxie là một Pokemon khá nhút nhát. Tuy nhiên, nó sẽ không ngại sử dụng vũ lực nếu như có ai tấn công mình hoặc hai Pokemon còn lại trong bộ ba. Uxie lúc nào cũng hay nhắm đôi mắt của mình, vì nó có thể quét sạch mọi ký ức của những ai nhìn thẳng vào đôi mắt của nó.

Mesprit

Tính cách của Mesprit trái ngược hoàn toàn với Uxie, là nó luôn vui vẻ và có một phá cách tinh nghịch. Dù vậy, cũng như Uxie, nếu bất cứ ai tấn công nhóm là nó sẽ thi triển những kỹ năng mạnh nhất để đánh trả lạ Mesprit là Pokemon đại diện cho cảm xúc. Theo những câu chuyện truyền thuyết kể lại rằng nếu bất cứ ai chạm vào người Mesprit thì toàn bộ cảm xúc từ vui vẻ, đau buồn, v…v, sẽ biến mất.

Nhưng truyền thuyết có đúng hay không thì vẫn chưa ai biết, vì chưa một ai có thể có thể tiếp xúc lại gần với Mesprit cả.

Azelf

Azelf luôn thân trọng bởi sự xuất hiện của con người và giữ một khoảng cách nhất định, có lẽ nó sợ con người. Nó đại diện cho ý chí, với khả năng đặc biệt là có thể kiểm soát được ý chí của người khác hoặc nhập vào cơ thể của bất cứ ai. Tuy trông Azelf rất dễ thương, nhưng trong bộ ba thì nó chính là Pokemon đáng phải dè chứng nhất. Vì mỗi khi bị con người tấn công, nó sẽ làm cho kẻ đó mất hết toàn bộ ý chí và trở nên bất động vĩnh viễn không bao giờ quay trở lại bình thường được.

Bộ đôi mặt trăng

Tuy là bộ đôi với nhau, nhưng Cresselia và Darkrai lại đại diện cho 2 hàm ý đối nghịch nhau về mặt trăng. Trong khi Darkrai đại diện cho trăng non, điềm báo cho những đêm đen tối và những cơn ác mộng không hồi dứt thì Cresselia đại diện cho mặt trăng lưỡi liềm, dấu hiệu cho niềm hy vọng và những ước mơ tốt đẹp.

Cresselia

Cresselia là một con thiên nga lấp lánh nhiều màu sắc, ngụ ý rằng nó sẽ luôn mang tới những giấc mơ đẹp cho mọi người. Ngoài sức mạnh ban phát ước mơ thì Cresselia còn có khả năng xua tan đi những cơn ác mộng tồi tệ nhất. Mặc dù có thể thấy, nó là một Pokemon dễ gần, nhưng mỗi khi giáp mặt Darkrai thì nó sẽ luôn trong trạng thái cảnh giác.

Darkrai

Thuộc nguyên tố bóng tối, nên Darkrai luôn toát ra một vẻ gì đó bí hiểm và hơi đáng sợ. Mục tiêu của Darkrai trái ngược với Cresselia, là đi gieo rắc những cơn ác mộng ám ảnh nhất cho con người.

Tuy nhiên, có một số thông tin cho rằng Darkrai không hẳn là một Pokemon xấu và việc nó đi gieo rắc ác mộng không phải là cố ý hại người, mà giống như một dạng bản năng hơn.

Ngoài ra, mỗi khi gặp phải nguy hiểm hay để tránh bị con người phát hiện, thì Darkrai sẽ tự biến nó thành một cái bóng không ai thấy được.

Bộ đôi giám hộ biển sâu

Là 2 mẹ con với nhau, Manaphy và Phione được biết đến như là người giám hộ của biển cả. Lúc đầu, chỉ có một mình Manaphy trông coi nhưng cho đến khi nó sinh ra Phione đâu đó trong một khe động sâu. Rồi từ đó, cả 2 mẹ con Pokemon đáng yêu này đã luôn đi cùng nhau không rời

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Hình ảnh bộ ba giám hộ biển sâu

Vì là 2 mẹ con với nhau, nên nhìn bề ngoài thì cả Manaphy và Phione đều rất giống nhau cũng như rất dễ bị nhầm lẫn. Nhưng khoanh vùng mắt của Manaphy lại có màu vàng, trong khi Phione lại màu xanh, ngoài ra vì là mẹ nên Manaphy có thể trạng lớn hơn.

Cả 2 đều có cơ thể được làm bằng 80% nước, nên vì lý do đó có thể giải thích rằng tại sao Manaphy và Phione lại hạn chế lên bờ mà chỉ sống ở dưới biển.

Heatran

Trông như một con rùa, Heatran là một Pokemon mang trong mình 2 nguyên tố Fire (lửa) và Steel (sắt). Nó có khả năng leo trèo trên mọi địa hình hiểm trở như núi, thậm chí là cả trần nhà. Heatran đeo một chiếc mặt nạ bằng sắc, để lộ cặp mắt màu cam trông khá dữ tợn nên vẫn không biết khuôn mặt thật sự của nó ra sao.

Heatran được xem là một Pokemon khá đáng sợ, vì mỗi khi không có sức mạnh của Magma Stone, nó sẽ trở nên hung hăng và tạo ra các miệng núi lửa ở bất cứ đâu. Ngoài ra, Heatran là Pokemon duy nhất có thể học được khả năng Magma Storm.

Shaymin

Shaymin là một Pokemon có tới 2 biến thể, Sky Forme và Land Forme. Ở dạng Sky Forme, thì nó trông như một chú chó nhỏ và có phần hơi giống loài tuần lộc. Nó sẽ chuyển sang dạng Sky Forme mỗi khi chạm vào loài hoa Gracidea. Còn ở dạng Land Forme thì Shaymin là một Pokemon rất có ích cho thiên nhiên, khi nó có thể biến những khu vườn bị ô nhiễm do những tạp chất do con người và không khí thành một sân vườn trong sạch, cũng như làm hồi sinh lại các bông hoa bị chết do héo úa đi.

Ngoài ra, Shaymin còn có khả năng giao tiếp thần giao cách cảm và cảm nhận lòng biết ơn từ con người bởi hành động cao quý của nó.

Regigigas

Regigigas chính là đấng sinh thành của bộ ba tượng đá trong Gen 3. Nó đã biến những bức tượng vô tri thành các Pokemon mạnh mẽ cũng như cho chúng cả sự sống bất tử.

Regigigas mang trong mình sức mạnh tổng hợp của 3 Pokemon mà nó đã tạo ra, là băng, sắt và đất đá. Nó có thể tồn tại trong những điều kiện khắc nghiệt nhất như không hề hấn gì với dung nham nóng tới hàng ngàn độ C, hay là những khu vực băng giá lạnh lẽo tới âm mấy trăm độ..

Bộ ba sáng tạo

Đây là bộ ba đã sáng tạo ra vũ trụ Pokemon bao gồm: Dialga (thời gian), Palkia (không gian), và Giratina (vật chất và phản vật chất). Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon (2)

Danh sách Pokemon và thuộc tính Pokemon. Bộ ba sáng tạo

Dialga

Dialga có khả năng điều chỉnh thời gian, thậm chí là bẻ cong khung thời gian mặc định bằng cách tăng tốc, làm chậm lại hay là đứng lại hoàn toàn. Nên Dialga giống như vị thần nắm giữ quyền quyết định về thời gian. Nó rất có ý thức bảo vệ lãnh thổ và sẽ luôn tìm cách xua đuổi kẻ nào quấy phá ngôi nhà yên bình của mình.

Palkia

Palkia có khả năng làm biến dạng không gian xung quanh và là Pokemon thuộc hệ rồng/nước. Tuy là thuộc bộ ba với nhau, nhưng Palkia lại thường có xung đột với Dialga.

Chính vì điều này, nên mỗi Pokemon trong bộ ba này sống ở từng nơi riêng biệt. Palkia là Pokemon duy nhất có thể học được kỹ năng Spacial Rend.

Giratina

Trong cả ba thì có thể xem Giratina là mạnh nhất, dữ tợn nhất và nguy hiểm nhất. Nó trông như một côn trùng khổng lồ với cặp cánh để bay lượn giúp tiện lợi cho việc tấn công.

Theo huyền thoại, thì Giratina ngoài mang trong mình năng lực của vật chất và phản vật chất, nó còn thừa hưởng cả sức mạnh của Dialga và Palkia như thời gian và không gian. Bởi thế, nên có thể gọi nó là kẻ cầm đầu trong bộ ba này. Giratina được thiết kế dựa trên hình tượng của quỷ Satan khi hình tượng của nó liên quan tới cụm số “666” với 6 chân, 6 xương sường và 6 gai cánh.

Arceus

Là Pokemon cuối cùng của thế hệ thứ 4, theo truyền thuyết của Sinnoh, thì Arceus đã khai sinh ra mọi thứ trong vũ trụ Pokemon. Theo đó, Arceus được sinh ra từ một quả trứng của thời kỳ hỗn mang.

Sức mạnh của nó đã được đánh thức ngay từ khi chui ra khỏi quả trứng và đã tạo ra những khái niệm về thời gian, không gian, vật chất và phản vật chật để cân bằng lại vũ trụ cũng như chọn bộ ba sáng tạo là Pokemon có được những sức mạnh ấy.

Không những thế Arceus còn tạo ra tinh thần, cảm xúc, và kiến thức và để bộ ba hồ nước trông coi những nguồn tài sản của vũ trụ này. Có thể nói Arceus là vị thần sáng thế của thế giới Pokemon.

Ngoài được biết đến là kẻ khai sinh vũ trụ, thì Arceus còn được xem như là Pokemon mạnh nhất với các chỉ số cao ngất ngưỡng và không biết tới thất bại trong chiến đấu

  • Pokemon Go và cách cài Pokemon Go
  • Bắt Pokemon là gì và vì sao bắt Pokemon lại thành trào lưu