Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2015 sẽ cao hơn năm 2014. Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2014 hệ dân dự thấp nhất là 15 điểm. Điểm chuẩn 70 trường ĐH công...

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2015 sẽ cao hơn năm 2014. Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2014 hệ dân dự thấp nhất là 15 điểm.

Điểm chuẩn 70 trường ĐH công bố 25/8/2015 Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2015 sẽ cao hơn năm ngoái.  PGS-TS Lê Minh Thái, Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự nhận định, các trường top đầu, có danh tiếng điểm chuẩn năm nay sẽ cao hơn năm ngoái, còn các trường top giữa và top dưới, điểm chuẩn sẽ tương đương mọi năm, thậm chí trường top dưới có thể sẽ rất thấp.

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự và các tiêu chí xét tuyển năm 2015

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự và các tiêu chí xét tuyển năm 2015

Ông Thái cho biết, trường cũng lường trước trường hợp các thí sinh có cùng điểm nộp hồ sơ vào trường, nhưng chỉ tiêu có hạn. Do đó, các trường đưa ra các yếu tố phụ, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường. “Riêng Học viện Kỹ thuật quân sự sẽ lấy môn Toán làm chính. Thí sinh điểm Toán cao hơn sẽ trúng tuyển. Ngoài ra, trường cũng tính đến các phương án 2, phương án 3 nếu có thí sinh có cùng mức điểm. Tất cả những điều này đều được xem xét và đưa vào trong cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh năm 2015”, ông Thái cho hay.

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2014:

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2014 hệ Quân sự:

Khối A: Thí sinh nam miền Bắc 25,0; nam miền Nam 23,0; Thí sinh nữ miền Bắc 27,5; nữ miền Nam 26,0.

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2014 hệ Dân sự:

Công nghệ thông tin 19,5; Điện tử viễn thông 17,5; Kỹ thuật điều khiển 18,5; Kỹ thuật ô tô 15,0; Chế tạo máy 15; Xây dựng dân dụng 15,0; Xây dựng cầu đường 15,0; Cơ điện tử 15,0; Điện tử y sinh 16,5;
Công nghệ hóa học 15,0.
  Chỉ tiêu tuyển sinh Học viện Kỹ thuật Quân sự năm 2015:
Tên trường, Ngành học Ký hiệu trường Mã Ngành Môn thi/Xét tuyển Tổng chỉ tiêu
HV KỸ THUẬT QUÂN SỰ KQH     3.055
- Số 236, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội - ĐT: 069 698 262 Website: www.mta.edu.vn        
Các ngành đào tạo kỹ sư quân sự KQH D860210 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 385
Các ngành đào tạo kỹ sư dân sự DQH     1.590
- Ngành Công nghệ thông tin   D480201 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 80
- Ngành Kỹ thuật phần mềm   D480103 80
- Ngành Khoa học máy tính   D480101 80
- Ngành Hệ thống Thông tin   D480104 80
- Ngành Truyền thông và mạng máy tính   D480102 80
- Ngành Điện, Điện tử   D520201 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 240
+ Chuyên ngành Điện tử viễn thông      
+ Chuyên ngành Điện tử Y sinh      
- Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa   D520216 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 200
- Ngành Kỹ thuật Cơ khí   D520103 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 270
+ Chuyên ngành Chế tạo máy      
+ Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô      
- Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử   D520114 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 120
- Ngành Kỹ thuật Xây dựng   D580208 120
- Ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông   D580205 120
- Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học   D510401 1.Toán, Lý, Hóa 2. Toán, Hóa, Tiếng Anh 120
Đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học       400
- Ngành Công nghệ Thông tin   D480201 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 80
- Ngành Công nghệ Điện, điện tử   D520201 65
- Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa   D520216 65
- Ngành Kỹ thuật Cơ khí   D520103 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 60
- Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử   D520114 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 30
- Ngành Kỹ thuật xây dựng   D580208 100
Các ngành đào tạo cao đẳng dân sự       680
- Ngành Công nghệ thông tin   C480201 1.Toán, Lý, Hóa 2.Toán, Lý, Tiếng Anh 100
- Công nghệ thông tin chất lượng cao Học viện KTQS - Apptech     100
- Ngành Công nghệ Điện, Điện tử   C510301 180
- Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa   C510303 160
- Ngành Kỹ thuật Ô tô   C510205 140
Các tiêu chí xét tuyển vào Học viện Kỹ thuật Quân sự:
Xét tuyển trên cơ sở kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia. Thí sinh đăng ký và dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015 theo quy định của Bộ GD & ĐT. Vùng tuyển sinh: Tuyển nam, nữ thanh niên trong cà nước. - Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hom số lượng chì tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau: Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sê trúng tuyển. Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của 3 môn xét tuyển trong 5 hoc kỳ (hoc kỳ 1, hoc kỳ 2 của năm hoc lóp 10, lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) cao hon sẽ trúng tuyển. Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của 3 môn xét tuyển kỳ 1 năm lóp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển. Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường xem xét tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo. *  Kỹ sư quân sự: -   Thí sinh đăng ký xét tuyển vào hệ đại học quân sự phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuấn quy đinh cùa Bô Quốc phòng (thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyến tại Ban TSQS cấp quận, huyện, thị; quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp trung đoàn và tương đương); -   Tuyển thí sinh nam, nữ. Trong đó, số nữ tuyển tối đa bằng 10% chi tiêu ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông. -   Điểm trúng tuyển: Xét riêng cho các đối tượng nam, nữ và khu vực phía Nam, phía Băc. Tỷ lệ xét tuyên tô hơp các môn Toán, Lý, Tiếng Anh không quá 25% tổng chì tiêu. -  Tuyến 65 chì tiêu đi đào tạo ở nước ngoài. *  Kỹ sư dân sự: -  Điểm trúng tuyển: Theo ngành. -   Tỷ lệ xét tuyên của các tô hợp theo quy chê của Bộ GD&ĐT. -  Đảm bảo chỗ ờ trong KTX cho sinh viên năm thử nhất. *  Cao đang dân sự: -  Điểm trúng tuyển: Theo ngành. -  Đảm bào chỗ ờ trong KTX cho sinh viên năm thứ nhất. -  Học phí theo qui định của Nhà nước. *  Liên thông đại học: Thực hiện theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2015  
  • Điểm chuẩn trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường Học viện Ngân hàng và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Công nghiệp TP.HCM năm 2015 và các điều kiện xét tuyển
  • Điểm chuẩn trường ĐH Sư phạm Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Bách khoa TP.HCM và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Ngoại thương Hà Nội và các tiêu chí xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Xây dựng và điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Kinh tế – ĐHQGHN và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Y Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN và ngưỡng xét tuyển đầu vào năm 2015
  • Điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội và các chỉ tiêu xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn Học viện Báo chí và tuyên truyền và các điều kiện xét tuyển năm 2015
  • Điểm chuẩn trường Học viện Tài Chính và các tiêu chí phụ xét tuyển 2015
  • Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và các tiêu chí xét tuyển năm 2015