Giáo Dục
26/07/2015 09:47Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và các tiêu chí xét tuyển năm 2015
Ngày 22/7, Bộ GD&ĐT đã công bố điểm thi THPT quốc gia năm 2015, ngay sau đó, các trường đại học lần lượt đưa ra các chỉ tiêu xét tuyển và điểm chuẩn dự kiến năm 2015, trong đó có trường ĐH Kinh tế Quốc dân.
Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và các tiêu chí xét tuyển năm 2015
Bộ GD&ĐT quy đinh, các trường đại học bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển đợt đầu tiên từ ngày 1/8 đến 20/8. Đây là đợt xét tuyển rất quan trọng, chiếm 70% chỉ tiêu của các trường.
Tại Hà Nội, theo khảo sát chung từ các trường, điểm sàn và điểm chuẩn của năm nay sẽ tăng so với mọi năm.
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân công bố có hơn 4.800 chỉ tiêu vào trường cũng như tổ hợp môn thi vào đại học chính quy năm 2015.
Thông tin tuyển sinh Trường ĐH Kinh tế Quốc dân năm 2015:
| Tên trường, Ngành học | Ký hiệu trường | Mã Ngành | Môn xét tuyển | Chỉ tiêu | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN | KHA |
|
| 4800 | 1- Vùng tuyển - Tuyển sinh trong cả nước. - Chỉ tiêu trên bao gồm cả chỉ tiêu từ các trường Dự bị đại học dân tộc chuyển về. 2- Phương thức tuyển sinh - Trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia tại các cụm thi do các trường đại học chủ trì để xét tuyển. - Thí sinh đăng ký môn xét tuyển theo 1 trong các tổ hợp ở cột (4) để Trường xét tuyển. - Trường tuyển thẳng các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ và tuyển thẳng đối với thí sinh có 3 môn thi THPT Quốc gia, trong đó có môn Toán và 2 môn bất kỳ, đạt 27 (Hai mươi bảy) điểm trở lên, không tính điểm ưu tiên. 3- Phương thức xét tuyển - Trường xét tuyển theo từng ngành. Điểm trúng tuyển vào từng ngành cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ ít nhất 2 (hai) điểm. - Trong xét tuyển đợt 1, Trường xét ngành nguyện vọng 1 (NV1) trước. Tại mức điểm trúng tuyển vào từng ngành, nếu còn chỉ tiêu, Trường xét tiếp ngành NV2 cho những thí sinh có đăng ký ngành NV2. Trường xét tương tự như vậy đối với ngành NV3, ngành NV4. - Kết thúc xét tuyển đợt 1, tại mức điểm trúng tuyển vào từng ngành, nếu còn chỉ tiêu, Trường xét tuyển tiếp đợt bổ sung theo quy định của Bộ. - Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển liên thông từ cao đẳng chính quy lên đại học, thời gian tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển, Trường cũng xét như trên. Điểm trúng tuyển vào từng ngành có thể thấp hơn, nhưng không quá 03 (ba) điểm so với đối tượng, khu vực tuyển sinh tương ứng không đăng ký xét tuyển liên thông, đồng thời đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào do Bộ quy định. - Chỉ tiêu xét liên thông không tính trong 4800 chỉ tiêu trên. 4- Học bổng Trường cấp học bổng toàn phần cho sinh viên hệ chính quy đạt danh hiệu Thủ khoa, Á khoa. 5- Học phí Trường thông báo chi tiết trên Cổng thông tin điện tử của Trường và các trang web của các chương trình.
|
| Các ngành đào tạo đại học: |
|
| 4800 | ||
| 1. Kinh tế |
| D310101 | Xét tuyển theo 1 trong 4 tổ hợp môn thi sau: 1. Toán + Vật lý + Hóa học (Khối A cũ) 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh (Khối A1 cũ) 3.Toán + Ngữ văn+ Tiếng Anh (Khối D1 cũ) 4. Toán + Hóa học + Sinh học (Khối B cũ) Các môn thi đều tính hệ số 1. | 1000 | |
| 2. Quản trị kinh doanh |
| D340101 | 340 | ||
| 3. Tài chính - Ngân hàng |
| D340201 | 520 | ||
| 4. Kế toán |
| D340301 | 400 | ||
| 5. Thống kê kinh tế |
| D110105 | 120 | ||
| 6. Toán ứng dụng trong kinh tế |
| D110106 | 120 | ||
| 7. Kinh tế tài nguyên |
| D110107 | 70 | ||
| 8. Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA) |
| D110109 | 120 | ||
| 9. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
| D340103 | 120 | ||
| 10. Quản trị khách sạn |
| D340107 | 70 | ||
| 11. Marketing |
| D340115 | 200 | ||
| 12. Bất động sản |
| D340116 | 130 | ||
| 13. Quản trị nhân lực |
| D340404 | 120 | ||
| 14. Hệ thống thông tin quản lý |
| D340405 | 120 | ||
| 15. Luật |
| D380101 | 120 | ||
| 16. Khoa học máy tính (Công nghệ thông tin) |
| D480101 | 100 | ||
| 17. Kinh tế quốc tế |
| D310106 | 120 | ||
| 18. Kinh doanh quốc tế |
| D340120 | 140 | ||
| 19. Kinh doanh thương mại |
| D340121 | 170 | ||
| 20. Bảo hiểm |
| D340202 | 140 | ||
| 21. Kinh tế nông nghiệp |
| D620115 | 90 | ||
| 22. Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) gồm : |
| D110110 | Xét tuyển theo 1 trong 2 tổ hợp môn thi sau: 1. Toán + TIẾNG ANH + Ngữ văn 2. Toán + TIẾNG ANH + Vật lý Môn Tiếng Anh hệ số 2 và các môn còn lại tính hệ số 1. | 350 | |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Quản trị khách sạn POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Truyền thông marketing POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Thống kê kinh tế xã hội POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Toán tài chính POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Quản trị kinh doanh thương mại POHE |
| D110110 | 50 | ||
| Luật kinh doanh POHE |
| D110110 | 50 | ||
| 23. Ngôn ngữ Anh |
| D220201 | Toán + TIẾNG ANH + Ngữ văn. Môn Tiếng Anh tính hệ số 2; môn Toán và môn Ngữ văn tính hệ số 1 | 120 | |
| Các lớp tuyển chọn sau khi sinh viên trúng tuyển nhập học: Gồm các lớp chương trình tiên tiến, các lớp chương trình chất lượng cao và lớp Quản lý công và chính sách bằng tiếng Anh (E-PMP). Đối tượng tuyển vào các chương trình này là những sinh viên đạt điểm tuyển sinh có thể cao hơn điểm trúng tuyển thấp nhất vào ngành không dưới 3 điểm. Phương thức và điều kiện tuyển chọn cụ thể sẽ được Trường thông báo sau. Chỉ tiêu vào các lớp này nằm trong tổng chỉ tiêu 4800: |
| ||||
| 1 - Các lớp chương trình tiên tiến |
| Lớp Tài chính: 110 chỉ tiêu | 220 | ||
| 2 - Các lớp chương trình chất lượng cao |
| Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị marketting, Ngân hàng, Kiểm toán: 50 chỉ tiêu/lớp. | 300 | ||
| 3 - Lớp Quản lý công và chính sách bằng tiếng Anh (E- PMP) |
| 50 chỉ tiêu | 50 | ||
| 6- Xếp chuyên ngành Sau khi hoàn thành thủ tục nhập học, căn cứ kết quả tuyển sinh đại học, chỉ tiêu từng chuyên ngành và nguyện vọng đăng kí của sinh viên, Trường sẽ tổ chức xếp sinh viên vào chuyên ngành như sau: - Xếp vào chuyên ngành thuộc ngành hoặc chương trình mà sinh viên đã trúng tuyển. - Sinh viên trúng tuyển vào các ngành sau không phải xếp chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Quản trị khách sạn, Quản trị nhân lực, Khoa học máy tính, Kinh tế tài nguyên, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và lớp E-BBA. | |||||
| 7- Xếp lớp học ngoại ngữ - Sau khi nhập học, Trường tổ chức kiểm tra trình độ Tiếng Anh đối với sinh viên trúng tuyển theo các tổ hợp khối A cũ, khối B cũ và xếp lớp cho những sinh viên đạt trình độ tương đương cấp độ A2 (theo khung tham chiếu châu Âu) trở lên. - Những sinh viên chưa đạt trình độ tương đương cấp độ A2 phải tự học để đạt trình độ tương đương cấp độ A2, sau đó Trường sẽ xếp lớp Tiếng Anh cho những sinh viên này. - Sinh viên trúng tuyển theo tổ hợp khối A1 cũ, khối D1 cũ và sinh viên đăng kí học các ngoại ngữ khác không phải kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào. Để được công nhận tốt nghiệp đại học, sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Trường: Tiếng Anh đạt trình độ tương đương cấp độ B1, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc đạt trình độ tương đương cấp độ A2 (theo khung tham chiếu Châu Âu). | |||||
Các tiêu chí phụ xét tuyển trường ĐH Kinh tế Quốc dân năm 2015:
Trong trường hợp tại mức điểm xét tuyển nhất định, số lượng thí sinh trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu và nếu lấy tăng lên 0,25 điểm thì số thí sinh trúng tuyển lại thiếu so với chỉ tiêu, Trương sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ sau:
Tiêu chí phụ 1:
| Ngành/chương trình | Tiêu chí phụ 1 |
| Ngôn ngữ Anh và POHE | Điểm môn chính là môn Tiếng Anh |
| Các ngành còn lại | Điểm môn Toán |
Tiêu chí phụ 2:
Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, số thí sinh trúng tuyển vẫn còn vẫn còn cao hơn so với chỉ tiêu quá 5% (nếu chỉ tiêu > 200) hoặc 8% nếu chỉ tiêu =<200, Trường sử dụng tiêu chí phụ 2.
| Ngành/chương trình | Tiêu chí phụ 2 |
| 1. Ngôn ngữ Anh và POHE | Điểm môn Toán |
| 2. Các ngành còn lại | Tiêu chí phụ 2 |
| 2.1 - Xét theo tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) | Điểm môn Vật lý |
| 2.2 - Xét theo tổ hợp A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) hoặc tổ hợp D1 (Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn) | Điểm môn Tiếng Anh |
| 2.3 - Xét theo tổ hợp B00 (Toán. Hóa học, Sinh học) | Điểm môn Hóa học |
Nếu sau khi đã sử dụng tiêu chí phụ 2, số thí sinh trúng tuyển vào ngành vẫn cao hơn quá 5% so với chỉ tiêu, thì điểm chuẩn sẽ lấy tăng thêm 0.25 điểm.
Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế Quốc dân năm 2015:
Lãnh đạo Trường ĐH Kinh tế Quốc dân dự đoán điểm chuẩn năm 2015 trong khoảng 20-25 điểm.
-
Điểm chuẩn trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường Học viện Ngân hàng và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Công nghiệp TP.HCM năm 2015 và các điều kiện xét tuyển
-
Điểm chuẩn trường ĐH Sư phạm Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Bách khoa TP.HCM và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Ngoại thương Hà Nội và các tiêu chí xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Xây dựng và điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Kinh tế – ĐHQGHN và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Y Hà Nội và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN và ngưỡng xét tuyển đầu vào năm 2015
-
Điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội và các chỉ tiêu xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn Học viện Báo chí và tuyên truyền và các điều kiện xét tuyển năm 2015
-
Điểm chuẩn trường Học viện Tài Chính và các tiêu chí phụ xét tuyển 2015
-
Điểm chuẩn Trường ĐH Kinh tế Quốc dân và các tiêu chí xét tuyển năm 2015
