Xe
13/05/2020 08:19Giá xe ô tô 13/5: Bảng giá xe ô tô Honda mới nhất
Giá xe ô tô 13/5: Thị trường ô tô sẽ trở nên sôi động hơn sau dịch Covid-19. Bảng giá xe ô tô Honda, VinFast, Toyota, Ford ,Mercedes, các mẫu sedan có dấu hiệu tăng trở lại.
Giá xe ô tô 13/5
Các doanh nghiệp ôtô, lượng xe tiêu thụ trong tháng 4/2020 tụt giảm thê thảm ở mức 44%, vì thế đặt kỳ vọng thị trường ôtô tăng trưởng trở lại trong tháng 5. Qua khảo sát thị trường ô tô đã trở nên sôi động hơn sau dịch Covid-19. Bảng giá xe ô tô Honda, VinFast, Toyota, Ford ,Mercedes, các mẫu sedan có dấu hiệu tăng trở lại.
Bước qua tháng 5, các hoạt động kinh tế được khôi phục trở lại, thị trường ôtô sẽ lấy lại đà tăng trưởng, song sẽ chậm hơn vì sức mua sẽ yếu hơn trước.
Hiện các hãng xe và đại lý liên tục tung ra chương trình giảm giá để kích cầu khá sôi động vào tháng 5/2020 với mức giảm lên đến 100-300 triệu đồng/chiếc, trải dài mọi phân khúc từ phổ thông đến cao cấp hơn và cả xe sang.
Bảng giá xe ô tô Honda mới nhất
Trong tháng 5/2020, hầu hết các mẫu xe ô tô Honda đều không có nhiều thay đổi về giá bán thì Honda CR-V lại đang được đại lý áp dụng nhiều khuyến mãi.
Giá xe Honda CR-V tháng 5/2020
Giá xe Honda CR-V tháng 5/2020
Cụ thể: Tại Hà Nội, cả 3 phiên bản của Honda CR-V 2020 đều được các đại lý giảm giá tiền mặt tới 100 triệu đồng, chưa kể khuyến mại phụ kiện trị giá tới 40 triệu đồng.
| Phiên bản | Giá bán (VND) |
| Honda HR-V 1.8G | 786.000.000 |
| Honda HR-V 1.8L | 866.000.000 ~ 871.000.000 |
Tại TP Hồ Chí Minh, phiên bản CR-V 1.5E 2020 được đại lý giảm giá 125 triệu đồng xuống còn 858 triệu đồng. Phiên bản CR-V 1.5G 2020 và 1.5L 2020 cùng được giảm giá 110 triệu đồng xuống lần lượt là 913 triệu đồng và 983 triệu đồng.
Giá xe Honda Accord tháng 5/2020
Giá xe Honda Accord tháng 5/2020
Honda Accord là mẫu sedan hạng D cạnh tranh với các đối thủ như: Toyota Camry, Mazda6 hay Kia Optima.
| Phiên bản | Giá bán (VNĐ) |
| Honda Accord (đen ánh/ghi bạc) | 1.319.000.000 |
| Honda Accord (trắng ngọc) | 1.329.000.000 |
Mẫu xe này lần đầu tiên được Honda giới thiệu vào năm 1976, trải qua 9 thế hệ đã có gần 20 triệu chiếc Accord lăn bánh trên toàn thế giới. Con số này khiến đại diện tới từ Nhật Bản góp mặt trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất mọi thời đại đầy danh giá. Tại Việt Nam, xe được yêu thích bởi ngoại hình nam tính, lịch lãm đi cùng khả năng vận hành bền bỉ, ổn định.
Giá xe Honda Civic tháng 5/2020
Giá xe Honda Civic tháng 5/2020
Sedan cỡ C Honda Civic được nhập khẩu nguyên chiếc và phân phối tại thị trường Việt Nam. Mặc dù sự bám đuổi về mặt doanh số của 2 ông lớn trong phân khúc sedan hạng C là KIA Cerato và Mazda 3 rất khốc liệt nhưng Honda Civic vẫn thu hút được một lượng lớn khách hàng trẻ, nhờ có thiết kế ngoại thất thể thao, lãm phù hợp với thị hiếu của phần lớn khách hàng, nhiều trang bị tiện nghi và an toàn được đánh giá cao.
| Phiên bản | Giá bán (VNĐ) |
| Honda Civic E | 729.000.000 |
| Honda Civic G | 789.000.000 |
| Honda Civic RS | 929.000.000 |
Giá xe Honda City
Giá xe Honda City
Honda City được đánh giá là một mẫu sedan có ngoại hình khá bắt mắt so với các mẫu xe cùng phân khúc như: Toyota Vios, Hyundai Accent.
| Phiên bản | Giá bán (VNĐ) |
| Honda City 1.5 CVT | 559.000.000 |
| Honda Jazz 1.5 TOP | 599.000.000 |
Với giá bán khá phù hợp với trang bị, thiết kế thể thao, cảm giác lái tốt và trang bị an toàn đầy đủ đi cùng sự bền bỉ vượt trội, giúp xe có tỷ lệ mất giá rất thấp sau một thời gian sử dụng.
Giá xe Honda Jazz mới nhất tháng 5/2020
Giá xe Honda Jazz mới nhất tháng 5/2020
Honda Jazz là đối thủ của Toyota Yaris. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan cùng hàng loạt ưu điểm như kích thước nhỏ gọn dễ xoay chuyển, khoang nội thất linh hoạt và tích hợp nhiều công nghệ hấp dẫn.
| Phiên bản | Giá bán (VNĐ) |
| Honda Jazz 1.5E | 544.000.000 |
| Honda Jazz 1.5G594.000.000 | 594.000.000 |
| Honda Jazz 1.5RS | 619.000.000 |
Bên cạnh đó, ngoại hình của chiếc hatchback khá bắt mắt, nhắm tới nhóm đối tượng khách hàng nữ giới với 6 tùy chọn màu sắc ngoại thất.
Giá xe Honda Brio
Giá xe Honda Brio
Mẫu xe hạng A Honda Brio có ngoại hình trẻ trung, năng động cùng khả năng vận hành ổn định, bền bỉ. Xe chỉ được trang bị đèn halogen, ghế ngồi bọc nỉ.
| Phiên bản | Giá bán (VNĐ) |
| Honda Brio G | 418.000.000 |
| Honda Brio RS | 448.000.000 ~ 450.000.000 |
| Honda Brio RS 2 màu | 452.000.000 ~ 454.000.000 |
Động cơ trên Brio là máy xăng 1.2 L SOHC 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, công nghệ i-VTEC + DBW, đạt tiêu chuẩn khí thải đạt Euro 4, với dung tích xy lanh 1199cc, sản sinh công suất tối đa 90Ps/6000rpm và mô-men xoắn tối đa 110Nm/4800rpm kết hợp với hộp số tự động CVT. Tốc độ tối đa của xe đạt 180km/h với mức tiêu thụ nhiên liệu trong 100km tổ hợp đường nội đô và ngoài đô thị dao động từ 5,4 – 5,9L xăng.
