Khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp? Chọn ngày đẹp khai xuân 2021 cho mọi sự hanh thông sẽ được các chuyên gia phong thủy đưa ra lời khuyên mời bạn đọc theo dõi.
Khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp? Năm nay, có 2 ngày đẹp được khuyên để khai xuân là mồng 4 và mồng 9 tháng Giêng. (Ảnh minh họa).

Khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp? Năm nay, có 2 ngày đẹp được khuyên để khai xuân là mồng 4 và mồng 9 tháng Giêng. (Ảnh minh họa).

Khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp? Ý nghĩa khai xuân đầu năm

Trong quan niệm của người Việt, khai xuân đầu năm có một ý nghĩa rất quan trọng, mở đầu cho một năm xuôi chèo mát mái, mọi sự hanh thông.

Chính vì có tầm quan trọng như thế nên mọi người thường rất cẩn thận trong khi lựa chọn ngày khai xuân. Với nhiều doanh nhân, doanh nghiệp, công ty lớn, hay những người làm trong lĩnh vực kinh doanh lễ khai xuân được tổ chức khá long trọng.

Đây không chỉ là dịp để người chủ công ty có thể khích lệ tinh thần của toàn bộ nhân viên, tăng thêm gắn kết giữa doanh nghiệp và nhân viên hay giữa các nhân viên với nhau mà còn để mong muốn có một năm mới làm ăn thuận lợi, suôn sẻ và hanh thông.

Vậy khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp? Dưới đây các chuyên gia phong thủy sẽ đưa ra lựa chọn, tư vấn.

Khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp?

Theo các chuyên gia phong thủy, năm Tân Sửu 2021, ngày đầu năm "rất tốt" cho nhiều việc hỉ sự, quan trọng là mùng 4 và mùng 9 Tết. 

Mùng 4 Tết Tân Sửu (15/2/2021 dương lịch): Rất Tốt

Ngày: Giáp Ngọ, Tháng: Canh Dần, Năm: Tân Sửu, Tiết: Lập Xuân

Là ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực: Định

xuan1

Tuổi bị xung khắc

Tuổi bị xung khắc với ngày: Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần, Canh Thân.Tuổi bị xung khắc với tháng: Nhâm Thân, Mậu Thân, Giáp Tý, Giáp Ngọ.

Sao tốt – Sao xấu

Sao tốt: Thời đức, Dân nhật, Tam hợp, Lâm nhật, Thiên mã, Thời âm, Minh phệ.

Sao xấu: Tử khí, Phục nhật, Bạch hổ.Việc nên – Không nên làm

Nên: Cúng tế, cầu phúc, cầu tự, họp mặt, xuất hành, nhậm chức, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, nhận người, chuyển nhà, động thổ, đổ mái, sửa kho, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài.

Không nên: Giải trừ, chữa bệnh, thẩm mỹ, mở kho, xuất hàng, đào đất, an táng, cải táng.Xuất hành

Ngày xuất hành: Là ngày Thuần Dương – Xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi.

Hướng xuất hành: Đi theo hướng Đông Nam để đón Tài thần, hướng Đông Bắc để đón Hỷ thần. Không nên xuất hành hướng Tại thiên vì gặp Hạc thần.

Giờ xuất hành: 23h – 1h, 11h – 13h: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.1h – 3h, 13h – 15h:

Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

3h – 5h, 15h – 17h: Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.

5h – 7h, 17h – 19h: Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

7h – 9h, 19h – 21h: Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

9h – 11h, 21h – 23h: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường.

Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.

Mùng 9 Tết Tân Sửu (20/2/2021 dương lịch): Rất Tốt

Ngày: Kỷ Hợi, Tháng: Canh Dần, Năm: Tân Sửu, Tiết: Vũ Thủy

Là ngày: Câu Trần Hắc Đạo, Trực: Thu

Tuổi bị xung khắc

Tuổi bị xung khắc với ngày: Tân Tỵ, Đinh Tỵ.Tuổi bị xung khắc với tháng: Nhâm Thân, Mậu Thân, Giáp Tý, Giáp Ngọ.

bai1

Sao tốt – Sao xấu

Sao tốt: Mẫu thương, Lục hợp, Ngũ phú, Bất tương, Thánh tâm.Sao xấu: Hà khôi, Kiếp sát, Trùng nhật, Câu trần.Việc nên – Không nên làm

Nên: Cúng tế, cầu phúc, họp mặt, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, nhận người, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, mở kho, xuất hàng, đánh cá, trồng trọt.

Không nên: Chữa bệnh, thẩm mỹ, đào đất, an táng, cải táng.

Xuất hành

Ngày xuất hành: Là ngày Kim Dương – Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.Hướng xuất hành: Đi theo hướng Nam để đón Tài thần, hướng Đông Bắc để đón Hỷ thần.

Không nên xuất hành hướng Tại thiên vì gặp Hạc thần.

Giờ xuất hành

23h – 1h, 11h – 13h: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.

1h – 3h, 13h – 15h: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

3h – 5h, 15h – 17h: Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

5h – 7h, 17h – 19h: Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.

7h – 9h, 19h – 21h: Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

9h – 11h, 21h – 23h: Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.

* Trên đây là câu hỏi khai xuân năm 2021 ngày nào đẹp và tư vấn của các chuyên gia phong thủy mang tính chất tham khảo mời bạn đọc theo dõi.