Đời sống
16/05/2018 16:40Phương án tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2018

1. Mã trường: SP2
Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.
Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong tuyển thẳng).
2.1. Phạm vi tuyển sinh:
Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.
2.2. Phương thức tuyển sinh:
2.3. Tuyển thẳng:
a) Đối tượng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
- Người đã trúng tuyển vào trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng thì phải tham gia lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;
- Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại trường: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;- Học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên năm 2018 của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
Căn cứ hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường sẽ có văn bản hướng dẫn thí sinh cụ thể, để đăng ký vào các ngành học.
b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần.
2.3.1. Ưu tiên xét tuyển:
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển.
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định cho vào học;
- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.
2.3.2. Xét tuyển thẳng:
a) Đối tượng
Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng nhà trường quy định.
b) Nguyên tắc xét tuyển
Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt chỉ tiêu thì nhà trường sẽ xem xét tiêu chí khác để xét tuyển. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không vượt quá 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm 2018. Ngành được xét tuyển thẳng theo quyết định của Hội đồng tuyển sinh.
c) Tiêu chí xét tuyển
Điểm trung bình cộng của ba điểm tổng kết 3 năm học cấp THPT.
Sau khi nhập học, những thí sinh xét tuyển thẳng phải học bổ sung kiến thức 1 năm (theo chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định) trước khi vào học chính thức.
2.3.3. Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia:
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên website của nhà trường.
Thí sinh được sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia, sử dụng kết quả miễn thi bài thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia hiện hành để xét tuyển.
Môn chính trong tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2
2.3.4. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT:
a) Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
b) Tiêu chí xét tuyển
Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 năm lớp 12.
Điểm xét tuyển là điểm trung bình cộng của môn theo tổ hợp xét tuyển (tính môn chính nếu có) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
c) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy điểm môn chính hoặc tiêu chí khác làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
d) Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển năm 2018
- Đối với tổ hợp không có môn chínhĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có)- Đối với tổ hợp có môn chính (nhân hệ số 2)ĐXT = [ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + (ĐTB Môn chính x 2)] + ĐƯT (nếu có)ĐTB Môn 1 hoặc Môn 2 hoặc Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2ĐTB Môn chính = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2(Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên; HK: Học kỳ).Đối với thí sinh đã đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng, xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất trở xuống cho đến hết chỉ tiêu của ngành.
2.3.5. Tổ chức thi môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất.
- Môn năng khiếu khối T thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và chạy cự ly 100m.
- Môn năng khiếu khối M thi ba nội dung: Kể chuyện, Đọc diễn cảm, Hát.- Thời gian cụ thể thi các môn năng khiếu được thông báo trên website nhà trường.
2.3.6. Công nhận kết quả thi môn Năng khiếu Ngành Giáo dục thể chất của các trường tổ chức thi năm 2018 để xét tuyển.
Cụ thể:
| 9. Trường ĐHSP- ĐH Huế 10. Trường ĐH TDTT Đà Nẵng 11. Trường ĐHSP- ĐH Đà Nẵng 12. Trường ĐH Quy Nhơn13. Trường ĐHSP TP.HCM14. Trường ĐHSP TDTT TP.HCM15. Trường ĐH TDTT TP.HCM16. Trường ĐH Cần Thơ 17. Trường ĐH Đồng Tháp |
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
| Ngành học | Mã ngành | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn thi xét tuyển(-Kết quả thi THPT quốc gia- Kết quả học tập cấp THPT) | Chỉ tiêuđối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia | Chỉ tiêuđối với thí sinh sử dụng các phương thức khác | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | |
| Các ngành đào tạo đại học sư phạm: | ||||||
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00 | TOÁN, Vật lí, Hóa học | 130 | 20 |
| A01 | TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh | |||||
| D01 | Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh | |||||
| D84* | TOÁN, Giáo dục công dân, Tiếng Anh | |||||
| 2 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00 | NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí | 130 | 20 |
| D01 | NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh | |||||
| C14* | NGỮ VĂN, Toán, Giáo dục công dân | |||||
| D15* | NGỮ VĂN, Địa lí, Tiếng Anh | |||||
| 3 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | A01 | Toán, Vật lí, TIẾNG ANH | 130 | 20 |
| D01 | Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH | |||||
| D11* | Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH | |||||
| D12* | Ngữ văn, Hóa học, TIẾNG ANH | |||||
| 4 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00 | Toán, VẬT LÍ, Hóa học | 30 | 10 |
| A01 | Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh | |||||
| A04* | Toán, VẬT LÍ, Địa lí | |||||
| C01* | Ngữ văn, Toán, VẬT LÍ | |||||
| 5 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00 | Toán, Vật lí, HÓA HỌC | 25 | 10 |
| A06* | Toán, HÓA HỌC, Địa lí | |||||
| B00 | Toán, HÓA HỌC, Sinh học | |||||
| D07* | Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh | |||||
| 6 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00 | Toán, Hóa học, SINH HỌC | 25 | 10 |
| B02* | Toán, SINH HỌC, Địa lí | |||||
| B03* | Toán, SINH HỌC, Ngữ văn | |||||
| D08* | Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh | |||||
| 7 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00 | TOÁN, Vật lí, Hóa học | 25 | 10 |
| A01 | TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh | |||||
| C01* | Ngữ văn, TOÁN, Vật lí | |||||
| D01 | Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh | |||||
| 8 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00 | Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí | 40 | 10 |
| C03* | Ngữ văn, Toán, LỊCH SỬ | |||||
| C19* | Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân | |||||
| D14* | Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh | |||||
| 9 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A01 | TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh | 210 | 50 |
| A00 | TOÁN, Vật lí, Hóa học | |||||
| C04* | NGỮ VĂN, Toán, Địa lí | |||||
| D01 | NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh | |||||
| 10 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M00 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu | 200 | 30 |
| M10* | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu | |||||
| M11* | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu | |||||
| M13* | Toán, Sinh học, Năng khiếu | |||||
| 11 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T00 | Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU | 10 | 25 |
| T02 | Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU | |||||
| T03* | Ngữ văn, Sinh học, NĂNG KHIẾU | |||||
| T05* | Ngữ văn, Giáo dục công dân, NĂNG KHIẾU | |||||
| 12 | Giáo dục Công dân | 7140204 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 40 | 10 |
| C19* | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân | |||||
| D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | |||||
| D66* | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh | |||||
| Các ngành đào tạo đại học ngoài sư phạm: | ||||||
| 1 | Văn học | 7220330 | C00 | NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí | 70 | 30 |
| D01 | NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh | |||||
| C14* | NGỮ VĂN, Toán, Giáo dục công dân | |||||
| D15* | NGỮ VĂN, Địa lí Tiếng Anh | |||||
| 2 | Việt Nam học | 7220113 | C00 | NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí | 70 | 30 |
| D01 | NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh | |||||
| C14* | NGỮ VĂN, Toán, Giáo dục công dân | |||||
| D15* | NGỮ VĂN, Địa lí Tiếng Anh | |||||
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01 | Toán, Vật lí, TIẾNG ANH | 60 | 30 |
| D01 | Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH | |||||
| D11* | Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH | |||||
| D12* | Ngữ văn, Hóa học, TIẾNG ANH | |||||
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | A01 | Toán, Vật lí, TIẾNG ANH | 90 | 30 |
| D01 | Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH | |||||
| D04 | Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG | |||||
| D11* | Ngữ văn, Vật lí, TIẾNG ANH | |||||
| 5 | Thông tin - Thư viện | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | 70 | 30 | |
| C00 | NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí | |||||
| C19* | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân | |||||
| C20* | Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân | |||||
| 6 | Công nghệ Thông tin | 7480201 | A00 | TOÁN, Vật lí, Hóa học | 40 | 10 |
| A01 | TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh | |||||
| C01* | Ngữ văn, TOÁN, Vật lí | |||||
| D01 | Ngữ văn, TOÁN, Tiếng Anh | |||||
| Năm học | Các ngành đào tạo thuộc Khoa học xã hội | Các ngành đào tạo thuộc Khoa học tự nhiên |
| 2015 – 2016 | 6.100.000 đ/ sinh viên | 7.200.000 đ/ sinh viên |
| 2016 – 2017 | 6.700.000 đ/ sinh viên | 7.900.000 đ/ sinh viên |
| 2017 – 2018 | 7.400.000 đ/ sinh viên | 8.700.000 đ/ sinh viên |
| 2018 – 2019 | 8.100.000 đ/ sinh viên | 9.600.000 đ/ sinh viên |
Tin Tuyển sinh 2018 (11/5): Cách tra cứu giấy báo dự thi THPT Quốc gia 2018 online chính xác nhấtCách tra cứu giấy báo dự thi THPT Quốc gia 2018 online chính xác nhất, hơn 100 tổ hợp môn chỉ có 10 thi sinh đăng ký là những thông tin tuyển sinh đáng chú ý trong ngày 11/5. |
Phương án tuyển sinh Khoa Luật - ĐH Quốc gia Hà Nội 2018Khoa Luật - ĐH Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh năm 2018, trường xét tuyển Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng. |
Thông tin tuyển sinh Đại học Dầu khí Việt Nam 2018Trường Đại học Dầu khí Việt Nam thông báo tuyển sinh năm 2018 với tổng 100 chỉ tiêu. |