ĐH Huế tuyển gần 2.000 chỉ tiêu 2018

09:00 30/03/2018

Trường đại học khoa học - ĐH Huế thông báo tuyển sinh 1.900 chỉ tiêu, trong 300 chỉ tiêu của ngành Công nghệ thông tin có 50 chỉ tiêu đào tạo tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.

ĐH Huế tuyển gần 2000 chỉ tiêu 2018

1. Đối tượng, phạm vi và phương thức tuyển sinh.

1.1.   Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2.  Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

1.3.  Phương thức tuyển sinh.

a. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia.

Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức này cho các ngành đào tạo của Nhà trường. Việc sử dụng kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển được thực hiện theo Quy chế hiện hành và Thông báo tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018 của Đại học Huế.

b. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia kết hợp với thi tuyển năng khiếu.

Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho ngành Kiến trúc:

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Kiến trúc

7580101

1. Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật (hệ số 1.5)

2. Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật (hệ số 1.5)

Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật) do Đại học Huế tổ chức theo quy định hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật) của các trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng để xét tuyển. Điều kiện xét tuyển: Điểm môn thi Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải >=5,0.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh.

Số

TT

Tên trường, Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Chỉ tiêu

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DHT

 

 

 

1.900

1

Hán Nôm

 

7220104

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

30

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

2

Triết học

 

7229001

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

60

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

3. Ngữ văn, Địa lý, GDCD

C20

3

Lịch sử

 

7229010

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

50

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

4

Ngôn ngữ học

 

7229020

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

40

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

5

Văn học

 

7229030

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

70

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

6

Xã hội học

 

7310301

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

60

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D01

7

Đông phương học

 

7310608

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

80

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

8

Báo chí

 

7320101

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

180

2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D01

3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

D15

9

Sinh học

 

7420101

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Tiếng Anh, Sinh học

D08

10

Công nghệ sinh học

 

7420201

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

100

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Tiếng Anh, Sinh học

D08

11

Vật lý học

 

7440102

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

12

Hoá học

 

7440112

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

60

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

13

Địa chất học

 

7440201

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

14

Địa lý tự nhiên

 

7440217

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

15

Khoa học môi trường

 

7440301

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

60

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

16

Toán học

 

7460101

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

17

Toán ứng dụng

 

7460112

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

18

Công nghệ thông tin

 

7480201

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

300[*]

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

19

CN kỹ thuật điện tử - viễn thông

 

7510302

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

100

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

20

Kỹ thuật địa chất

 

7520501

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

21

Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ

 

7520503

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

40

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

22

Kiến trúc

 

7580101

1. Toán, Vật lý, Vẽ MT (hs 1.5)

V00

160

2. Toán, Ngữ văn, Vẽ MT (hs 1.5)

V01

23

Công tác xã hội

 

7760101

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C00

160

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D01

24

Quản lý tài nguyên và môi trường

 

7850101

1. Toán, Vật lý, Hóa học

A00

70

2. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D07

[*] Trong 300 chỉ tiêu của ngành Công nghệ thông tin có 50 chỉ tiêu đào tạo tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (Mã trường DHQ).

- GDCD: Giáo dục công dân.

-Vẽ MT: Vẽ Mỹ thuật.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện xét tuyển.

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh có tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển (đều có hệ số 1) + điểm ưu tiên (nếu có) bằng hoặc lớn hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển vào học các ngành của Trường.

- Đối với ngành Kiến trúc, ngoài điều kiện trên, điểm của môn Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải bằng hoặc lớn hơn 5,0 điểm.

-  Điểm trúng tuyển xét theo ngành học, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

Chính sách ưu tiên

- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành;

- Các thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng vào các ngành không có thi môn năng khiếu của Nhà trường.

Học phí dự kiến đối với sinh viên chính quy.

Mức thu học phí các ngành đào tạo của Trường được thực hiện căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Mức thu học phí dự kiến trong năm học 2018-2019 cho sinh viên chính quy là:

Nhóm ngành

Theo tín chỉ

Theo năm học

Khoa học Xã hội

265.000 đ/1 tín chỉ

7.950.000 đ/năm học

Khoa học Tự nhiên & Công nghệ

320.000 đ/1 tín chỉ

9.600.000 đ/năm học

Trung bình sinh viên học 30 tín chỉ trong một năm.

- Đóng học phí theo từng học kỳ.

- Sinh viên ngành Triết học được miễn học phí.

Tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp.

Kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp (Theo Công văn số 2919/GDĐT-GDĐH ngày 10/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT), 85,76% sinh viên tốt nghiệp năm 2016 của Trường Đại học Khoa học Huế có việc làm.

Liên hệ.

Để biết thêm chi tiết và được tư vấn trực tiếp, hãy:

-  Truy cập vào trang web: www.husc.edu.vn

-  Gọi đến các số điện thoại 0914418905 - 0976557727 - 0935961369

 

Thông tin tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018

Trường đại học Quốc gia Hà Nội công bố phương án tuyển sinh năm 2018. Theo đó, trường xét tuyển trên 8.500 chỉ tiêu và có nhiều điểm mới về xét tuyển. Cụ thể như sau:

 

Đại học Đà Nẵng công bố phương án tuyển sinh năm 2018

Trường đại học Đà Nẵng công bố phương án tuyển sinh 2018 của các trường thành viên: ĐH Bách khoa, ĐH kinh tế, ĐH Sư phạm, ĐH Ngoại ngữ, ĐH sư phạm kỹ thuật, phân hiệu Kon Tum,...

 

Tên ngành, mã ngành tuyển sinh Đại học năm 2018

Tên ngành cùng mã ngành tuyển sinh Đại học năm 2018 mới nhất theo quy định của Bộ Giáo dục & đào tạo có nhiều thay đổi so với các năm trước, cụ thể như sau:

 

 



Tin khác