Đời sống
29/03/2018 13:36ĐH Huế tuyển gần 2.000 chỉ tiêu 2018

1. Đối tượng, phạm vi và phương thức tuyển sinh.
1.1. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
1.3. Phương thức tuyển sinh.
a. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia.
Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức này cho các ngành đào tạo của Nhà trường. Việc sử dụng kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển được thực hiện theo Quy chế hiện hành và Thông báo tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018 của Đại học Huế.
b. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia kết hợp với thi tuyển năng khiếu.
Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho ngành Kiến trúc:
| Tên ngành | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
| Kiến trúc | 7580101 | 1. Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật (hệ số 1.5) |
| 2. Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật (hệ số 1.5) |
Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật) do Đại học Huế tổ chức theo quy định hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật) của các trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng để xét tuyển. Điều kiện xét tuyển: Điểm môn thi Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải >=5,0.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh.
| Số TT | Tên trường, Ngành học | Ký hiệu trường | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Mã tổ hợp môn | Chỉ tiêu |
|
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC | DHT |
|
|
| 1.900 |
| 1 | Hán Nôm |
| 7220104 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 30 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 2 | Triết học |
| 7229001 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 60 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 3. Ngữ văn, Địa lý, GDCD | C20 | |||||
| 3 | Lịch sử |
| 7229010 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 50 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 4 | Ngôn ngữ học |
| 7229020 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 40 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 5 | Văn học |
| 7229030 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 70 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 6 | Xã hội học |
| 7310301 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 60 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | D01 | |||||
| 7 | Đông phương học |
| 7310608 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 80 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD | C19 | |||||
| 8 | Báo chí |
| 7320101 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 180 |
| 2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | D01 | |||||
| 3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh | D15 | |||||
| 9 | Sinh học |
| 7420101 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Tiếng Anh, Sinh học | D08 | |||||
| 10 | Công nghệ sinh học |
| 7420201 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 100 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Tiếng Anh, Sinh học | D08 | |||||
| 11 | Vật lý học |
| 7440102 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 |
| 12 | Hoá học |
| 7440112 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 60 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 13 | Địa chất học |
| 7440201 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 14 | Địa lý tự nhiên |
| 7440217 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 15 | Khoa học môi trường |
| 7440301 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 60 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 16 | Toán học |
| 7460101 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 | |||||
| 17 | Toán ứng dụng |
| 7460112 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 | |||||
| 18 | Công nghệ thông tin |
| 7480201 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 300[*] |
| 2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 | |||||
| 19 | CN kỹ thuật điện tử - viễn thông |
| 7510302 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 100 |
| 2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh | A01 | |||||
| 20 | Kỹ thuật địa chất |
| 7520501 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 21 | Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ |
| 7520503 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 40 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 | |||||
| 22 | Kiến trúc |
| 7580101 | 1. Toán, Vật lý, Vẽ MT (hs 1.5) | V00 | 160 |
| 2. Toán, Ngữ văn, Vẽ MT (hs 1.5) | V01 | |||||
| 23 | Công tác xã hội |
| 7760101 | 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | C00 | 160 |
| 2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | D14 | |||||
| 3. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh | D01 | |||||
| 24 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 7850101 | 1. Toán, Vật lý, Hóa học | A00 | 70 |
| 2. Toán, Hóa học, Sinh học | B00 | |||||
| 3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D07 |
[*] Trong 300 chỉ tiêu của ngành Công nghệ thông tin có 50 chỉ tiêu đào tạo tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (Mã trường DHQ).
- GDCD: Giáo dục công dân.
-Vẽ MT: Vẽ Mỹ thuật.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện xét tuyển.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh có tổng điểm 3 môn của tổ hợp môn xét tuyển (đều có hệ số 1) + điểm ưu tiên (nếu có) bằng hoặc lớn hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển vào học các ngành của Trường.
- Đối với ngành Kiến trúc, ngoài điều kiện trên, điểm của môn Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải bằng hoặc lớn hơn 5,0 điểm.
- Điểm trúng tuyển xét theo ngành học, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.
Chính sách ưu tiên
- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành;
- Các thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng vào các ngành không có thi môn năng khiếu của Nhà trường.
Học phí dự kiến đối với sinh viên chính quy.
Mức thu học phí các ngành đào tạo của Trường được thực hiện căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.
Mức thu học phí dự kiến trong năm học 2018-2019 cho sinh viên chính quy là:
| Nhóm ngành | Theo tín chỉ | Theo năm học |
| Khoa học Xã hội | 265.000 đ/1 tín chỉ | 7.950.000 đ/năm học |
| Khoa học Tự nhiên & Công nghệ | 320.000 đ/1 tín chỉ | 9.600.000 đ/năm học |
Trung bình sinh viên học 30 tín chỉ trong một năm.
- Đóng học phí theo từng học kỳ.
- Sinh viên ngành Triết học được miễn học phí.
Tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
Kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp (Theo Công văn số 2919/GDĐT-GDĐH ngày 10/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT), 85,76% sinh viên tốt nghiệp năm 2016 của Trường Đại học Khoa học Huế có việc làm.
Liên hệ.
Để biết thêm chi tiết và được tư vấn trực tiếp, hãy:
- Truy cập vào trang web: www.husc.edu.vn
- Gọi đến các số điện thoại 0914418905 - 0976557727 - 0935961369
Thông tin tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018Trường đại học Quốc gia Hà Nội công bố phương án tuyển sinh năm 2018. Theo đó, trường xét tuyển trên 8.500 chỉ tiêu và có nhiều điểm mới về xét tuyển. Cụ thể như sau: |
Đại học Đà Nẵng công bố phương án tuyển sinh năm 2018Trường đại học Đà Nẵng công bố phương án tuyển sinh 2018 của các trường thành viên: ĐH Bách khoa, ĐH kinh tế, ĐH Sư phạm, ĐH Ngoại ngữ, ĐH sư phạm kỹ thuật, phân hiệu Kon Tum,... |
Tên ngành, mã ngành tuyển sinh Đại học năm 2018Tên ngành cùng mã ngành tuyển sinh Đại học năm 2018 mới nhất theo quy định của Bộ Giáo dục & đào tạo có nhiều thay đổi so với các năm trước, cụ thể như sau: |