Đời sống
17/11/2019 09:51Quy định mới, xe cơ giới di chuyển với tốc độ như nào?
Cụ thể, trong khu vực đông dân cư, trừ đường cao tốc (theo Điều 6).
|
Loại xe cơ giới đường bộ |
Tốc độ tối đa (km/giờ) |
|
|
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên |
Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới |
|
|
Các phương tiện xe cơ giới, (trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy, kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe gắn máy). |
60 |
50 |
- Ngoài khu vực đông dân cư, trừ đường cao tốc (theo Điều 7).
|
Loại xe cơ giới đường bộ |
Tốc độ tối đa (km/giờ) |
|
|
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên |
Đường hai chiều;đường một chiều có một làn xe cơ giới |
|
|
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3.5 tấn. |
90 |
80 |
|
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3.5 tấn (trừ ô tô xi téc). |
80 |
70 |
|
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ-moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). |
70 |
60 |
|
Ô tô kéo rơ-moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. |
60 |
50 |
Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông trên đường bộ thì tốc độ tối đa không quá 40 km/giờ (theo Điều 8).
Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/giờ (theo Điều 9).
Link gốc: https://baosuckhoecongdong.vn/quy-dinh-moi-xe-co-gioi-di-chuyen-voi-toc-do-nhu-nao-142007.html